Chương 2 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Chương II
GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT
Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
1. Người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, người tiếp xúc và người tử vong do hoặc nghi ngờ do bệnh truyền nhiễm.
2. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm và tác nhân khác có nguồn gốc sinh học có khả năng gây bệnh truyền nhiễm.
3. Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ:
a) Ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm: người, côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, có khả năng truyền bệnh;
b) Các yếu tố nguy cơ liên quan đến điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường.
Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
1. Giám sát dựa vào chỉ số: thực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống các thông tin cơ bản về các bệnh, dịch bệnh, bệnh truyền nhiễm từ các cơ sở y tế được thực hiện trên phạm vi cả nước.
2. Giám sát trọng điểm: thực hiện việc thu thập thường xuyên, liên tục có hệ thống các thông tin chuyên sâu về một số bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm và một số vấn đề về y tế ưu tiên tại các điểm giám sát được lựa chọn trong một khoảng thời gian nhất định.
3. Giám sát dựa vào sự kiện: thực hiện việc thu thập, sàng lọc, xác minh thông tin và đánh giá các dấu hiệu cảnh báo từ cộng đồng, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan, tổ chức và mạng lưới cơ sở y tế về các sự kiện bệnh truyền nhiễm, hội chứng bệnh truyền nhiễm có nguy cơ gây bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm.
Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
1. Nội dung giám sát:
a) Thu thập về thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin nơi học tập, làm việc; thông tin để liên hệ khi cần thiết;
b) Các yếu tố dịch tễ liên quan;
c) Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, ổ chứa tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm;
d) Thu thập về thông tin lâm sàng, chẩn đoán và điều trị;
đ) Lấy mẫu bệnh phẩm và thực hiện xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh;
e) Các nội dung giám sát khác.
2. Địa điểm giám sát: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cộng đồng và địa điểm khác có liên quan.
3. Nội dung và địa điểm giám sát cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
1. Nội dung giám sát trọng điểm:
a) Các nội dung giám sát được quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này;
b) Các thông tin chuyên sâu đặc thù phù hợp với từng bệnh truyền nhiễm.
2. Địa điểm giám sát trọng điểm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cộng đồng và địa điểm khác có liên quan.
3. Nội dung và địa điểm giám sát thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
4. Bộ Y tế ban hành kế hoạch giám sát trọng điểm cấp quốc gia.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch giám sát trọng điểm cấp tỉnh; bảo đảm kinh phí và tổ chức thực hiện giám sát trọng điểm tại địa phương trên cơ sở kế hoạch giám sát trọng điểm cấp quốc gia, cấp tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương.
Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
1. Nội dung giám sát dựa vào sự kiện:
a) Nguồn thông tin từ:
- Phản ánh, cung cấp từ người dân, nhân viên y tế thôn bản và các đối tượng khác; thông báo từ các cơ quan, tổ chức, cửa khẩu về dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm;
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về các chùm trường hợp bệnh truyền nhiễm chưa rõ nguyên nhân, sự gia tăng bất thường số lượng người bệnh, nhân viên y tế mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm hoặc các sự kiện y tế bất thường khác;
- Các kênh thông tin đại chúng về dịch bệnh truyền nhiễm;
- Ngành nông nghiệp và môi trường về dịch bệnh truyền nhiễm ở động vật. b) Cách thức cung cấp, tiếp nhận, thu thập thông tin:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin cho một trong các cơ quan sau: Trạm Y tế cấp xã, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh;
- Trạm Y tế cấp xã: đầu mối tiếp nhận thông tin từ cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: đầu mối tiếp nhận thông tin từ Trạm Y tế cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý, cửa khẩu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Cục Phòng bệnh, các Viện thuộc hệ y tế dự phòng: đầu mối tiếp nhận thông tin từ các bộ, ngành, địa phương, và các tổ chức quốc tế;
- Trạm Y tế cấp xã, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Cục Phòng bệnh, các Viện thuộc hệ y tế dự phòng chủ động thu thập thông tin từ cộng đồng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các kênh thông tin đại chúng.
c) Sàng lọc, xác minh, đánh giá thông tin để xác định có xuất hiện bệnh hoặc dịch bệnh truyền nhiễm.
2. Địa điểm giám sát dựa vào sự kiện: cộng đồng, cơ sở y tế, cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thông báo trong vòng 24 giờ cho Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn.
2. Trạm Y tế cấp xã và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở xét nghiệm:
a) Thông tin, báo cáo đối tượng giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh về bệnh truyền nhiễm;
b) Thông tin, báo cáo trường hợp tử vong do mắc bệnh truyền nhiễm, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi có trường hợp tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn thành xác minh trường hợp tử vong tại cộng đồng;
c) Thông tin, báo cáo đột xuất: thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin, báo cáo về đối tượng giám sát và phản hồi kết quả cho Trạm Y tế cấp xã; thông tin, báo cáo tình hình bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phát hiện về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một trong các cơ quan sau đây theo phân công địa bàn phụ trách của Bộ Y tế: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang (sau đây gọi tắt là Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur), Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng).
4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng: tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu đối tượng giám sát của các địa phương thuộc địa bàn phụ trách; phản hồi kết quả cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh và thông tin, báo cáo về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
5. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương: đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc; phản hồi kết quả cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh.
6. Bệnh viện Phổi Trung ương: đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc về bệnh lao và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh phù hợp với từng loại hình giám sát, đối tượng giám sát.
Mục 3. KHAI BÁO THÔNG TIN VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 12. Cách thức khai báo thông tin
Cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Phòng bệnh thực hiện việc khai báo bằng cách thức sau đây:
1. Điện thoại, đến trực tiếp hoặc hình thức khác cho Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; đối với người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai báo cho Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
2. Qua ứng dụng khai báo điện tử của cơ quan y tế (nếu có).
Điều 13. Nội dung khai báo và tiếp nhận thông tin
1. Nội dung khai báo: thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe, tiền sử tiếp xúc, di chuyển và một số thông tin khác liên quan đến quá trình mắc bệnh truyền nhiễm.
2. Tiếp nhận thông tin: Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo và hướng dẫn người khai báo thực hiện các biện pháp phòng bệnh phù hợp với từng bệnh truyền nhiễm cụ thể.
Mục 4. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHÂN LOẠI NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM; TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỊCH BỆNH THEO KHẢ NĂNG, ĐIỀU KIỆN ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
1. Các bệnh truyền nhiễm được xác định phân loại theo 4 nhóm tiêu chí như sau:
a) Mức độ nghiêm trọng của bệnh;
b) Khả năng lây lan;
c) Các biện pháp can thiệp đặc hiệu bằng vắc xin và thuốc điều trị;
d) Mức độ lưu hành và tiềm năng gây dịch, đại dịch.
2. Phương pháp tính điểm của 04 nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
1. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm A thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 10 điểm trở lên;
b) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.
2. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm B: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 7 điểm đến 9 điểm.
3. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm C: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt dưới 7 điểm.
Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
1. Tiêu chí xác định có dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:
a) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm A: số lượng và khoảng thời gian xuất hiện trường hợp mắc bệnh theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng có số người mắc bệnh cộng dồn từ đầu tháng vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 2 lần độ lệch chuẩn;
c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng ghi nhận số mắc cộng dồn có từ năm trường hợp mắc bệnh trở lên và có liên quan dịch tễ với nhau.
2. Tiêu chí trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã bao gồm:
a) Trạm Y tế cấp xã có đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm;
b) Trạm Y tế cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực để phục vụ phòng, chống dịch bệnh khi có dịch bệnh xảy ra;
c) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực khi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả trên địa bàn cấp xã.
3. Tiêu chí xác định hết dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:
a) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C: khi trên địa bàn xã có số người mắc bệnh cộng dồn trong một tháng trở về dưới mức các tiêu chí tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Có dịch bệnh trên địa bàn cấp xã ở mức tiêu chí quy định ở khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
b) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã không đáp ứng một trong các tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
c) Chính quyền địa phương cấp xã trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này.
Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Trên địa bàn cấp tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Chính quyền địa phương cấp xã có dịch bệnh không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên;
c) Chính quyền địa phương cấp tỉnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Trên địa bàn một tỉnh hoặc một số tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
b) Chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi có xã xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 hoặc điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 Điều 16 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
1. Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh được xác định khi dịch bệnh diễn biến đặc biệt nghiêm trọng, xảy ra trên diện rộng ở quy mô nhiều tỉnh có nguy cơ lan rộng trên phạm vi toàn quốc hoặc lan truyền xuyên biên giới; ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, an ninh, trật tự, xã hội; vượt quá mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Việc ban bố, kết thúc tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh, thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ, CẢNH BÁO DỊCH BỆNH; ĐIỀU TRA, XỬ LÝ Ổ DỊCH, DỊCH BỆNH VÀ BÁO CÁO, THÔNG TIN DỊCH BỆNH
Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
1. Đánh giá nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm hằng năm:
a) Xác định các bệnh truyền nhiễm có nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh trong năm;
b) Xác định các yếu tố làm gia tăng dịch bệnh trên địa bàn của từng bệnh truyền nhiễm;
c) Xác định các năng lực, nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống dịch chủ động;
d) Nâng cao năng lực, bố trí nguồn lực, chuẩn bị sẵn sàng và thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh, dịch bệnh chủ động tương ứng với nguy cơ, dịch bệnh được xác định tại điểm a, b khoản này.
2. Đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất
Đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất được chia làm bốn mức thấp, trung bình, cao, rất cao và thực hiện khi có dấu hiệu sau:
a) Gia tăng hoặc lan rộng bất thường của bệnh truyền nhiễm;
b) Thay đổi về bệnh cảnh lâm sàng, đặc điểm tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh;
c) Nguy cơ xâm nhập bệnh truyền nhiễm từ bên ngoài;
d) Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch;
đ) Phát hiện bệnh truyền nhiễm mới nổi hoặc tái nổi hoặc bệnh chưa rõ nguyên nhân;
e) Sự cố an toàn sinh học, an ninh sinh học;
g) Hệ thống y tế có nguy cơ quá tải hoặc giảm khả năng đáp ứng;
h) Các dấu hiệu khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.
3. Cơ quan chuyên môn y tế các cấp tổ chức, thực hiện đánh giá nguy cơ theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
1. Thực hiện cảnh báo dịch bệnh khi có một trong các tình huống sau:
a) Đối với các bệnh truyền nhiễm nhóm A: khi xuất hiện một ca bệnh xác định trên địa bàn cấp xã;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã: cảnh báo dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tuần có số trường hợp mắc bệnh cộng dồn từ đầu tuần trong khoảng từ số mắc trung bình của tuần cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 01 lần độ lệch chuẩn đến số mắc trung bình của tuần cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 02 lần độ lệch chuẩn;
c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã: cảnh báo dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tuần ghi nhận 03 trường hợp mắc bệnh có liên quan dịch tễ với nhau;
d) Đối với bệnh truyền nhiễm chưa ghi nhận tại Việt Nam: cảnh báo dịch bệnh căn cứ theo kết quả đánh giá nguy cơ dịch bệnh đột xuất được quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này có mức từ trung bình trở lên.
2. Nội dung cảnh báo dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống:
a) Nội dung cảnh báo dịch bệnh bao gồm nguy cơ theo thời gian, địa điểm, phạm vi và quy mô dịch bệnh có thể xảy ra;
b) Cơ quan chuyên môn y tế các cấp tổ chức, thực hiện cảnh báo dịch bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống phù hợp với tình hình bệnh truyền nhiễm cụ thể theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh.
Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
Điều tra, xác định ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm được thực hiện theo các bước sau đây và có thể điều chỉnh phù hợp với tính chất của ổ dịch, dịch bệnh:
1. Chuẩn bị điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
2. Xác minh chẩn đoán.
3. Khẳng định sự tồn tại của ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
4. Điều tra, phát hiện trường hợp bệnh, trường hợp nghi ngờ mắc bệnh trong ổ dịch theo hướng dẫn chuyên môn đối với từng bệnh.
5. Tiến hành mô tả ổ dịch theo 3 yếu tố thời gian, địa điểm và con người.
6. Xây dựng giả thuyết về ổ dịch, dịch, nguồn lây và tác nhân, phương thức, đường lây truyền, yếu tố trung gian truyền bệnh hoặc véc tơ, sự phơi nhiễm, các yếu tố nguy cơ.
7. Đánh giá và kiểm định giả thuyết.
8. Hoàn thiện giả thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung.
9. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát.
10. Báo cáo kết quả điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm.
Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
1. Trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã: tùy từng bệnh cụ thể, thực hiện một số biện pháp sau:
a) Xử lý nguồn bệnh;
b) Xử lý đường truyền bệnh;
c) Bảo vệ người dân tại cộng đồng;
d) Truyền thông nguy cơ và truyền thông phòng, chống dịch bệnh cho cộng đồng;
đ) Khử trùng tại khu vực có ổ dịch, dịch bệnh;
e) Điều tra dịch tễ và xử lý các trường hợp tử vong do bệnh truyền nhiễm;
g) Thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế;
h) Khoanh vùng, kiểm soát, ngăn chặn sự lây lan dịch bệnh giữa khu vực có dịch bệnh và khu vực không có dịch bệnh;
i) Thực hiện rà soát trong và sau đáp ứng xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm;
k) Cục Phòng bệnh hướng dẫn chuyên môn cụ thể về thông tin, báo cáo, xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm đối với từng bệnh truyền nhiễm; hướng dẫn thiết lập và vận hành đội đáp ứng nhanh.
2. Vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã:
Áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
1. Nội dung thông tin có dịch bệnh:
a) Tên dịch bệnh;
b) Thời gian;
c) Địa điểm có ổ dịch;
d) Các khuyến nghị phòng, chống dịch bệnh.
2. Nội dung thông tin kết thúc dịch bệnh:
a) Tên dịch bệnh;
b) Thời gian hết dịch bệnh;
c) Các khuyến nghị.
Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
1. Báo cáo, thông tin dịch bệnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã:
a) Cơ quan thực hiện: Trạm Y tế cấp xã;
b) Quy trình thông tin có dịch bệnh: trong vòng 24 giờ, kể từ khi Trạm Y tế cấp xã xác định có dịch bệnh trên địa bàn đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã ban hành thông tin dịch bệnh theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo thông tin dịch bệnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã và thông báo công khai cho người dân, cộng đồng trên địa bàn;
c) Quy trình thông tin khi hết dịch bệnh: trong vòng 24 giờ, kể từ khi xác định tình hình dịch bệnh trên địa bàn cấp xã đạt tiêu chí hết dịch bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Giám đốc Trạm Y tế cấp xã ban hành thông tin hết dịch bệnh theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và báo cáo thông tin hết dịch bệnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, các lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm, các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã và thông báo công khai cho người dân, cộng đồng trên địa bàn;
d) Trạm Y tế cấp xã thực hiện việc báo cáo dịch bệnh, báo cáo kết thúc dịch bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Việc báo cáo ổ dịch được thực hiện hằng ngày cho đến khi kết thúc ổ dịch.
2. Báo cáo, thông tin dịch bệnh theo các cấp độ phòng thủ dân sự hoặc tình trạng khẩn cấp.
Việc ban bố, bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh và tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
