Mục 2 Chương 2 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO GIÁM SÁT BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện người nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm có trách nhiệm thông báo trong vòng 24 giờ cho Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn.
2. Trạm Y tế cấp xã và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở xét nghiệm:
a) Thông tin, báo cáo đối tượng giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này trên Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh về bệnh truyền nhiễm;
b) Thông tin, báo cáo trường hợp tử vong do mắc bệnh truyền nhiễm, nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi có trường hợp tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm báo cáo trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn thành xác minh trường hợp tử vong tại cộng đồng;
c) Thông tin, báo cáo đột xuất: thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh: kiểm tra, tổng hợp, phân tích thông tin, báo cáo về đối tượng giám sát và phản hồi kết quả cho Trạm Y tế cấp xã; thông tin, báo cáo tình hình bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm phát hiện về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một trong các cơ quan sau đây theo phân công địa bàn phụ trách của Bộ Y tế: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang (sau đây gọi tắt là Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur), Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng).
4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng: tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu đối tượng giám sát của các địa phương thuộc địa bàn phụ trách; phản hồi kết quả cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh và thông tin, báo cáo về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
5. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương: đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc; phản hồi kết quả cho các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh.
6. Bệnh viện Phổi Trung ương: đầu mối tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu toàn quốc về bệnh lao và thông tin, báo cáo cho Cục Phòng bệnh, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh phù hợp với từng loại hình giám sát, đối tượng giám sát.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
