Chương 3 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Chương III
GIÁM SÁT TRONG PHÒNG, CHỐNG BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ ĐỊA ĐIỂM GIÁM SÁT
Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
1. Người mắc bệnh, người tử vong, người có nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm phổ biến.
2. Người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm khác.
3. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:
a) Yếu tố nguy cơ liên quan đến hành vi, lối sống;
b) Yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa.
Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
1. Giám sát thường xuyên thông qua hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; khám sức khoẻ định kỳ; khám sàng lọc; kiểm tra sức khỏe đầu năm học.
2. Giám sát qua điều tra định kỳ: điều tra quốc gia các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, định kỳ 05 năm một lần.
3. Giám sát đột xuất: thực hiện khi có tình trạng bất thường về bệnh hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
1. Nội dung giám sát đối với người mắc bệnh, người tử vong do các bệnh không lây nhiễm; người có nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm bao gồm các thông tin cần thu thập:
a) Thu thập về thông tin hành chính: thông tin cá nhân; thông tin nơi cư trú; thông tin liên hệ khi cần thiết;
b) Thu thập thông tin về kết quả cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh và quá trình điều trị, quản lý bệnh tại cộng đồng;
c) Thu thập thông tin về tử vong do bệnh không lây nhiễm;
d) Các nội dung giám sát khác.
2. Địa điểm giám sát:
a) Trạm Y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ sở khác;
b) Tại cộng đồng.
Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
1. Nội dung giám sát đối với yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm:
a) Thông tin yếu tố nguy cơ về hành vi, lối sống gồm hút thuốc lá (tiếp xúc với khói thuốc lá); sử dụng rượu, bia; dinh dưỡng không hợp lý; thiếu hoạt động thể lực;
b) Thông tin yếu tố nguy cơ do rối loạn chuyển hóa: chỉ số tăng huyết áp, thừa cân, béo phì, đường máu cao, rối loạn cholesterol máu;
c) Các yếu tố nguy cơ khác.
2. Địa điểm giám sát: tại cộng đồng.
Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
1. Nội dung giám sát:
a) Tình trạng mắc, tử vong do bệnh không lây nhiễm;
b) Các yếu tố nguy cơ: hành vi, lối sống, điều kiện môi trường, điều kiện lao động, học tập, sinh hoạt và các yếu tố khác có liên quan đến bệnh không lây nhiễm.
2. Địa điểm giám sát: tại địa bàn phát sinh tình trạng bất thường về bệnh, yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Mục 2. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 32. Kỳ báo cáo
1. Kỳ báo cáo tháng: từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
2. Kỳ báo cáo năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
2. Trạm Y tế cấp xã thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
3. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng theo địa bàn được phân công phụ trách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này; phản hồi kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm cho Trạm Y tế cấp xã.
4. Các Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng tổng hợp thông tin, báo cáo kết quả giám sát bệnh không lây nhiễm và gửi về Cục Phòng bệnh hoặc Viện thuộc hệ thống y tế dự phòng khi được phân công đầu mối tổng hợp trong vòng 20 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
5. Đơn vị đầu mối thực hiện điều tra định kỳ, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có kết quả điều tra.
6. Danh mục, mẫu giám sát, mẫu báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
