Mục 4 Chương 2 Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Mục 4. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHÂN LOẠI NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM; TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỊCH BỆNH THEO KHẢ NĂNG, ĐIỀU KIỆN ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
1. Các bệnh truyền nhiễm được xác định phân loại theo 4 nhóm tiêu chí như sau:
a) Mức độ nghiêm trọng của bệnh;
b) Khả năng lây lan;
c) Các biện pháp can thiệp đặc hiệu bằng vắc xin và thuốc điều trị;
d) Mức độ lưu hành và tiềm năng gây dịch, đại dịch.
2. Phương pháp tính điểm của 04 nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
1. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm A thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 10 điểm trở lên;
b) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.
2. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm B: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 7 điểm đến 9 điểm.
3. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm C: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt dưới 7 điểm.
Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
1. Tiêu chí xác định có dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:
a) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm A: số lượng và khoảng thời gian xuất hiện trường hợp mắc bệnh theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng có số người mắc bệnh cộng dồn từ đầu tháng vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ trong 05 năm gần nhất (trừ năm có dịch bệnh) của xã đó cộng với 2 lần độ lệch chuẩn;
c) Đối với bệnh truyền nhiễm nhóm B và C không lưu hành tại địa bàn cấp xã: dịch bệnh được xác định khi trên địa bàn cấp xã tại một thời điểm bất kỳ trong tháng ghi nhận số mắc cộng dồn có từ năm trường hợp mắc bệnh trở lên và có liên quan dịch tễ với nhau.
2. Tiêu chí trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã bao gồm:
a) Trạm Y tế cấp xã có đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm;
b) Trạm Y tế cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực để phục vụ phòng, chống dịch bệnh khi có dịch bệnh xảy ra;
c) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã có đủ nhân lực, các nguồn lực khi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả trên địa bàn cấp xã.
3. Tiêu chí xác định hết dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn cấp xã:
a) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: theo hướng dẫn chuyên môn của Cục Phòng bệnh đối với từng bệnh cụ thể;
b) Đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C: khi trên địa bàn xã có số người mắc bệnh cộng dồn trong một tháng trở về dưới mức các tiêu chí tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Có dịch bệnh trên địa bàn cấp xã ở mức tiêu chí quy định ở khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
b) Lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã không đáp ứng một trong các tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
c) Chính quyền địa phương cấp xã trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này.
Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Trên địa bàn cấp tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư này;
b) Chính quyền địa phương cấp xã có dịch bệnh không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên;
c) Chính quyền địa phương cấp tỉnh trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
1. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh khi có đủ các tiêu chí sau:
a) Trên địa bàn một tỉnh hoặc một số tỉnh có ít nhất một xã ở mức tiêu chí quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
b) Chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi có xã xảy ra dịch bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không đủ khả năng và nguồn lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định; không có khả năng huy động lực lượng tại chỗ để kiểm soát, khắc phục hậu quả của dịch bệnh và cần có sự hỗ trợ từ tuyến trên.
2. Tiêu chí xác định hết mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh: khi các tiêu chí đánh giá về mức tiêu chí quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 hoặc điểm c khoản 1 Điều 17 hoặc khoản 2 Điều 16 hoặc khoản 3 Điều 16 Thông tư này ở tất cả các xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
1. Tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh được xác định khi dịch bệnh diễn biến đặc biệt nghiêm trọng, xảy ra trên diện rộng ở quy mô nhiều tỉnh có nguy cơ lan rộng trên phạm vi toàn quốc hoặc lan truyền xuyên biên giới; ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, an ninh, trật tự, xã hội; vượt quá mức phòng thủ dân sự cấp độ 3 về khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của dịch bệnh.
2. Việc ban bố, kết thúc tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh, thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
Thông tư 15/2026/TT-BYT hướng dẫn Luật Phòng bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 15/2026/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 17/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
- Điều 5. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 6. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 7. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 8. Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
- Điều 9. Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 10. Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
- Điều 11. Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
- Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
- Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
- Điều 16. Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả về dịch bệnh của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã
- Điều 17. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp xã vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và các lực lượng khác trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 18. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp xã theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 19. Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền nhiễm khi dịch bệnh trên địa bàn một hoặc một số tỉnh, thành phố vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của chính quyền địa phương cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự
- Điều 20. Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
- Điều 21. Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 22. Cảnh báo dịch bệnh
- Điều 23. Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 24. Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 25. Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 26. Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
- Điều 27. Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 28. Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 30. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 31. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 34. Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 35. Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 36. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 37. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 38. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 41. Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 42. Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 43. Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
- Điều 44. Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
- Điều 45. Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
- Điều 46. Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
- Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
- Điều 48. Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
- Điều 49. Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
- Điều 50. Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
- Điều 51. Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương tích tại cộng đồng
- Điều 54. Trạm Y tế cấp xã
- Điều 55. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế
- Điều 56. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở xét nghiệm
- Điều 57. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 58. Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 59. Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
- Điều 60. Cục Phòng bệnh
- Điều 61. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
- Điều 62. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
- Điều 63. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
- Điều 64. Ủy ban nhân dân các cấp
