TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 05/QĐ-UBND NĂM 2022 PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Quyết định 05/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa của thành phố trong thập kỷ tới. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về phương án quy hoạch này.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của thành phố Thuận An là 8.371,18 ha. Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa toàn diện, cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 2.496,71 ha (chiếm 29,83% năm 2020) xuống còn 916,21 ha (chỉ còn chiếm 10,94% vào năm 2030). Trong đó, đất trồng cây lâu năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 912,65 ha (giảm từ 1.864,35 ha); đất nuôi trồng thủy sản giữ nguyên ở mức 3,56 ha; đất trồng cây hàng năm khác giảm hoàn toàn từ 628,79 ha xuống còn 0 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 5.874,47 ha (chiếm 70,17% năm 2020) lên 7.454,97 ha (chiếm tới 89,06% vào năm 2030). Sự gia tăng này phản ánh tốc độ đô thị hóa cực kỳ nhanh chóng của Thuận An.
- Đất chưa sử dụng: Thành phố Thuận An không còn quỹ đất chưa sử dụng (0 ha) trong cả giai đoạn hiện trạng và quy hoạch.
2. Phân tích cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp trọng điểm đến năm 2030
Sự dịch chuyển cơ cấu đất phi nông nghiệp thể hiện rõ nét định hướng phát triển hạ tầng, dịch vụ và nhà ở đô thị của thành phố:
- Đất ở tại đô thị (ODT): Tăng mạnh từ 1.982,38 ha lên 3.157,04 ha (chiếm 37,71% tổng diện tích tự nhiên). Đáng chú ý, đất ở tại nông thôn (ONT) giảm từ 54,10 ha xuống còn 0 ha, cho thấy định hướng đưa toàn bộ các đơn vị hành chính của Thuận An phát triển theo mô hình đô thị hoàn toàn.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Tăng từ 1.355,32 ha lên 2.112,53 ha (chiếm 25,24% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất giao thông là mũi nhọn ưu tiên khi tăng từ 901,17 ha lên 1.625,85 ha (chiếm 19,42% diện tích toàn thành phố) nhằm kết nối đồng bộ với hệ thống giao thông vùng TP.HCM và tỉnh Bình Dương. Đất thủy lợi tăng lên 106,39 ha; đất giáo dục và đào tạo tăng lên 122,17 ha; đất cơ sở y tế tăng lên 17,99 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Được chú trọng đầu tư mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng sống của cư dân đô thị, tăng đột biến từ 41,30 ha lên 339,82 ha (chiếm 4,06%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): Tăng gần gấp đôi từ 106,92 ha lên 212,26 ha nhằm thúc đẩy kinh tế dịch vụ, thương mại chất lượng cao.
- Đất sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Đất khu công nghiệp được giữ vững ở mức ổn định là 634,88 ha. Ngược lại, đất cụm công nghiệp giảm mạnh từ 97,08 ha xuống còn 12,81 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) ngoài khu/cụm công nghiệp giảm sâu từ 873,88 ha xuống còn 250,03 ha nhằm thực hiện chủ trương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, chuyển đổi công năng sang đất đô thị và dịch vụ.
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng điều chỉnh giảm nhẹ từ 351,14 ha xuống 344,70 ha; đất an ninh tăng từ 3,65 ha lên 4,60 ha để đảm bảo giữ vững an ninh trật tự trên địa bàn.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đạt được cơ cấu sử dụng đất như quy hoạch, thành phố Thuận An sẽ thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.580,50 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 951,71 ha; đất trồng cây hàng năm chuyển đổi là 628,79 ha.
- Phân bổ diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp theo đơn vị hành chính: Bình Chuẩn (226,14 ha), An Thạnh (206,53 ha), Bình Nhâm (176,28 ha), Vĩnh Phú (159,63 ha), Thuận Giao (159,51 ha), An Sơn (153,03 ha), Bình Hòa (138,36 ha), An Phú (135,34 ha), Lái Thiêu (113,97 ha), Hưng Định (111,70 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 691,81 ha nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở đô thị gia tăng. Các khu vực chuyển đổi lớn gồm: An Phú (173,80 ha), Bình Chuẩn (167,07 ha), Thuận Giao (136,94 ha), Bình Hòa (78,50 ha).
Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An
Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, từng cấp; đồng thời giám sát chặt chẽ các tác động môi trường trong quá trình triển khai để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
- Nguyên tắc xử lý mâu thuẫn quy hoạch: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự mâu thuẫn giữa Quy hoạch sử dụng đất thành phố Thuận An với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh), UBND thành phố Thuận An phải chủ động điều chỉnh theo quy hoạch cấp cao hơn.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành liên quan (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Công thương, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh...) và Chủ tịch UBND thành phố Thuận An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ THUẬN AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An tại Tờ trình số 3427/TTr-UBND ngày 17/12/2021; Tờ trình số 417/TTr-STNMT ngày 30/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 8.371,18 | 100,00 | 8.371,18 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.496,71 | 29,83 | 916,21 | 10,94 |
|
| - Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 628,79 | 7,51 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.864,35 | 22,27 | 912,65 | 10,90 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,56 | 0,04 | 3,56 | 0,04 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.874,47 | 70,17 | 7.454,97 | 89,06 |
|
| - Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 351,14 | 4,19 | 344,70 | 4,12 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,65 | 0,04 | 4,60 | 0,06 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 634,88 | 7,58 | 634,88 | 7,58 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 97,08 | 1,16 | 12,81 | 0,15 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 106,92 | 1,28 | 212,26 | 2,54 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 873,88 | 10,44 | 250,03 | 2,99 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.355,32 | 16,19 | 2.112,53 | 25,24 |
|
| - Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất Giao thông | DGT | 901,17 | 10,77 | 1.625,85 | 19,42 |
| - | Đất Thủy lợi | DTL | 63,15 | 0,75 | 106,39 | 1,27 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 11,21 | 0,13 | 53,58 | 0,64 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 12,83 | 0,15 | 17,99 | 0,21 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 94,62 | 1,13 | 122,17 | 1,46 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 110,21 | 1,32 | 114,97 | 1,37 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 7,40 | 0,09 | 16,22 | 0,19 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 2,62 | 0,03 | 2,62 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 7,04 | 0,08 | 7,04 | 0,08 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,02 | 0,02 | 2,02 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 22,63 | 0,27 | 22,63 | 0,27 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 113,03 | 1,35 | 9,15 | 0,11 |
| - | Đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 1,73 | 0,02 | 1,73 | 0,02 |
| - | Đất chợ | DCH | 5,69 | 0,07 | 10,19 | 0,12 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,52 | 0,03 | 2,54 | 0,03 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 41,30 | 0,49 | 339,82 | 4,06 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 54,10 | 0,65 |
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.982,38 | 23,68 | 3.157,04 | 37,71 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,10 | 0,23 | 31,56 | 0,38 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,21 | 0,01 | 1,21 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 9,66 | 0,12 | 9,66 | 0,12 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 338,35 | 4,04 | 338,35 | 4,04 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,99 | 0,04 | 2,99 | 0,04 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| An Phú | An Thạnh | Bình Chuẩn | Bình Hoà | Bình Nhâm | Hưng Định | Lái Thiêu | Thuận Giao | Vĩnh Phú | An Sơn | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 1.580,50 | 135,34 | 206,53 | 226,14 | 138,36 | 176,28 | 111,70 | 113,97 | 159,51 | 159,63 | 153,03 |
| - | Đất trồng cây hàng năm | 628,79 | 60,76 | 104,14 | 142,83 | 70,73 | 17,30 | 17,03 | 22,19 | 124,51 | 33,84 | 35,45 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | 951,71 | 74,58 | 102,39 | 83,32 | 67,63 | 158,98 | 94,67 | 91,78 | 35,00 | 125,79 | 117,57 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 691,81 | 173,80 | 33,32 | 167,07 | 78,50 | 0,25 | 15,24 | 41,49 | 136,94 | 45,20 |
|
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An tỷ lệ 1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An.
Điều 2. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Thuận An thực hiện theo Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 06/05/2021 và Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực về tổ chức, quản lý nhà nước về đất đai; quy định cụ thể trách nhiệm của từng ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát môi trường trong quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững.
4. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An được phê duyệt, trong quá trình thực hiện nếu có mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thuận An; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 11Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 1177/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 16Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 2324/QĐ-UBND về điều chỉnh, bổ sung công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 19Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 20Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- 21Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 22Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 23Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 24Quyết định 285/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 05/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
