Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai của thị xã Bến Cát trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của thị xã Bến Cát là 23.435,41 ha. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa và phát triển hạ tầng, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 14.017,26 ha (chiếm 59,81% năm 2020) xuống còn 8.647,79 ha (chiếm 36,90% năm 2030). Trong đó, đất trồng cây lâu năm vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 7.570,74 ha (32,30%); đất trồng lúa giảm còn 85,20 ha (0,36%); đất trồng cây hàng năm khác là 793,12 ha (3,38%); đất nuôi trồng thủy sản là 5,12 ha (0,02%) và đất nông nghiệp khác là 193,62 ha (0,83%).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 9.418,15 ha (chiếm 40,19% năm 2020) lên 14.787,62 ha (chiếm 63,10% năm 2030). Sự gia tăng này tập trung vào các nhóm đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị:
- Đất khu công nghiệp: Đạt 4.002,12 ha (chiếm 17,08%).
- Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch mới đạt 79,34 ha (chiếm 0,34%).
- Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh lên 4.029,72 ha (chiếm 17,20%), trong khi đất ở tại nông thôn giảm xuống còn 122,11 ha (chiếm 0,52%).
- Đất phát triển hạ tầng: Đạt 4.502,98 ha (chiếm 19,21%), trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 2.953,97 ha (12,60%); đất thủy lợi 344,55 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 258,39 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao 208,16 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa 159,92 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng lên 319,85 ha (chiếm 1,36%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Đạt 901,73 ha (chiếm 3,85%).
- Đất quốc phòng và an ninh: Đất quốc phòng đạt 5,82 ha; đất an ninh đạt 53,08 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giữ nguyên 532,59 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng tăng lên 137,05 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan đạt 51,03 ha.
- Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn thị xã Bến Cát hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng, thể hiện hiệu quả khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất đai của địa phương.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đạt được cơ cấu sử dụng đất như quy hoạch, thị xã Bến Cát thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.911,14 ha. Diện tích này được phân bổ cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc:
- Xã An Tây: Chuyển đổi nhiều nhất với 2.217,98 ha.
- Xã An Điền: Chuyển đổi 1.006,25 ha.
- Phường Chánh Phú Hòa: Chuyển đổi 472,17 ha.
- Phường Mỹ Phước: Chuyển đổi 384,12 ha.
- Phường Hòa Lợi: Chuyển đổi 240,46 ha.
- Phường Tân Định: Chuyển đổi 239,36 ha.
- Xã Phú An: Chuyển đổi 201,99 ha.
- Phường Thới Hòa: Chuyển đổi 148,82 ha.
- Cơ cấu chuyển đổi trong nhóm đất nông nghiệp: Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp là 269,79 ha, chủ yếu là chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 231,55 ha (tập trung tại phường Thới Hòa với 149,41 ha, xã An Tây với 31,57 ha và xã Phú An với 50,57 ha).
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
3. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Bến Cát được thực hiện biệt lập theo các quy định đã ban hành trước đó tại Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát
Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, thực hiện.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, từng cấp; đồng thời thực hiện giám sát môi trường trong quá trình triển khai nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sự mâu thuẫn giữa Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát có trách nhiệm chủ động điều chỉnh theo quy hoạch cấp cao hơn.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THỊ XÃ BẾN CÁT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát tại Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 30/11/2021; Tờ trình số 403/TTr-STNMT ngày 24/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 23.435,41 | 100,00 | 23.435,41 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 14.017,26 | 59,81 | 8.647,79 | 36,90 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 834,29 | 3,56 | 85,20 | 0,36 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 623,62 | 2,66 | 85,20 | 0,36 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 798,17 | 3,41 | 793,12 | 3,38 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 12.202,81 | 52,07 | 7.570,74 | 32,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
| Tr. đó: Đất có RSX là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 15,86 | 0,07 | 5,12 | 0,02 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 166,12 | 0,71 | 193,62 | 0,83 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 9.418,15 | 40,19 | 14.787,62 | 63,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 3,32 | 0,01 | 5,82 | 0,02 |
| 2.2 | Đất an ninh | 43,90 | 0,19 | 53,08 | 0,23 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 3.061,87 | 13,07 | 4.002,12 | 17,08 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 79,34 | 0,34 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 108,74 | 0,46 | 319,85 | 1,36 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 777,84 | 3,32 | 901,73 | 3,85 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp Thị xã, cấp xã | 2.356,42 | 10,05 | 4.502,98 | 19,21 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 1.487,24 | 6,35 | 2.953,97 | 12,60 |
| - | Đất thủy lợi | 217,87 | 0,93 | 344,55 | 1,47 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 13,80 | 0,06 | 159,92 | 0,68 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 11,65 | 0,05 | 12,99 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 150,03 | 0,64 | 258,39 | 1,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 18,06 | 0,08 | 208,16 | 0,89 |
| - | Đất công trình năng lượng | 9,16 | 0,04 | 27,31 | 0,12 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 11,55 | 0,05 | 11,55 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 17,62 | 0,08 | 17,62 | 0,08 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 74,86 | 0,32 | 81,71 | 0,35 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 7,25 | 0,03 | 8,45 | 0,04 |
| - | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | 275,26 | 1,17 | 349,16 | 1,49 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 47,78 | 0,20 | 47,78 | 0,20 |
| - | Đất chợ | 14,31 | 0,06 | 21,43 | 0,09 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,68 | 0,02 | 4,29 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 83,73 | 0,36 | 137,05 | 0,58 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 337,90 | 1,44 | 122,11 | 0,52 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 2.042,42 | 8,72 | 4.029,72 | 17,20 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 19,84 | 0,08 | 51,03 | 0,22 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | 0,32 | 0,00 | 0,32 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 9,23 | 0,04 | 9,23 | 0,04 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 532,59 | 2,27 | 532,59 | 2,27 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 36,35 | 0,16 | 36,35 | 0,16 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Số | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Mỹ Phước | Chánh Phú Hòa | An Điền | An Tây | Thới Hòa | Hòa Lợi | Tân Định | Phú An | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 4.911,14 | 384,12 | 472,17 | 1.006,25 | 2.217,98 | 148,82 | 240,46 | 239,36 | 201,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 434,29 |
|
| 37,74 | 196,57 | 149,41 |
|
| 50,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5,05 | 0,18 | 1,13 |
|
|
|
|
| 3,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 4.469,30 | 383,94 | 471,04 | 968,51 | 2.021,41 | -0,59 | 240,46 | 239,36 | 145,18 |
| 1.4 | Đất nông nghiệp khác | 2,50 |
|
|
|
|
|
|
| 2,50 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 269,79 | 0,53 |
| 11,65 | 48,66 | 150,89 |
|
| 58,07 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 231,55 |
|
|
| 31,57 | 149,41 |
|
| 50,57 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trên địa bàn thị xã Bến Cát hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát tỷ lệ 1:25000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Bến Cát.
Điều 2. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Bến Cát thực hiện theo Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực về tổ chức, quản lý nhà nước về đất đai; quy định cụ thể trách nhiệm của từng ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát môi trường trong quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững.
4. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát được phê duyệt, trong quá trình thực hiện nếu có mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 1180/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 04/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 16Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 19Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 08/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
