Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Bàu Bàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phân bổ nguồn lực đất đai của huyện Bàu Bàng trong giai đoạn 10 năm tới.
Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bàu Bàng được xác định ổn định ở mức 34.002,11 ha. Cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, đô thị hóa:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 27.795,35 ha (chiếm 81,75% diện tích tự nhiên năm 2020) xuống còn 15.680,11 ha (chiếm 46,12% năm 2030). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 14.792,30 ha (giảm từ 26.913,92 ha); đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 200,06 ha; đất rừng đặc dụng giảm nhẹ còn 184,75 ha; đất nông nghiệp khác tăng lên 490,51 ha; đất nuôi trồng thủy sản giữ nguyên 12,48 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng đột biến từ 6.206,75 ha (chiếm 18,25% năm 2020) lên 18.322,00 ha (chiếm 53,88% năm 2030). Sự gia tăng này tập trung vào các nhóm đất động lực phát triển kinh tế:
- Đất khu công nghiệp: Tăng mạnh từ 1.092,42 ha lên 6.796,80 ha (chiếm 19,99% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất ở tại nông thôn: Tăng từ 815,65 ha lên 3.124,54 ha.
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 901,60 ha lên 2.595,73 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, giáo dục...): Tăng từ 1.954,38 ha lên 3.684,62 ha. Trong đó, đất giao thông tăng lên 2.485,89 ha; đất giáo dục và đào tạo tăng lên 488,47 ha; đất cơ sở văn hóa tăng lên 173,79 ha; đất thể dục thể thao tăng lên 145,40 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng từ 87,72 ha lên 452,39 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng từ 866,92 ha lên 1.036,93 ha.
- Đất quốc phòng tăng lên 53,23 ha; đất an ninh tăng lên 51,36 ha.
- Đất chưa sử dụng: Huyện Bàu Bàng không còn quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để thực hiện phương án quy hoạch, huyện Bàu Bàng sẽ tiến hành chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô lớn:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 12.115,25 ha. Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích tại các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thị trấn Lai Uyên: 2.969,97 ha.
- Xã Cây Trường II: 2.519,36 ha.
- Xã Long Nguyên: 1.925,05 ha.
- Xã Tân Hưng: 1.903,46 ha.
- Xã Hưng Hòa: 1.562,45 ha.
- Xã Lai Hưng: 802,05 ha.
- Xã Trừ Văn Thố: 432,91 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 274,87 ha, tập trung nhiều nhất tại xã Cây Trường II với 192,62 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở: Tổng diện tích là 250,83 ha, chủ yếu thực hiện tại xã Tân Hưng (234,23 ha) và xã Long Nguyên (16,60 ha).
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bàu Bàng
Nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện được thực hiện chuyển tiếp và tuân thủ theo các quyết định đã ban hành trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, bao gồm Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 08/10/2021.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng
Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng có vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất:
- Thực hiện công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật đất đai hiện hành.
- Tiến hành các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, địa phương; đồng thời thực hiện giám sát chặt chẽ tác động môi trường để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có nội dung mâu thuẫn giữa Quy hoạch sử dụng đất huyện Bàu Bàng đến năm 2030 với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng có trách nhiệm chủ động điều chỉnh theo quy hoạch cấp cao hơn.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đăng tải công khai quyết định trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN BÀU BÀNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng tại Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 17/12/2021; Tờ trình số 402/TTr-STNMT ngày 24/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 34.002,11 | 100,00 | 34.002,11 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 27.795,35 | 81,75 | 15.680,11 | 46,12 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 460,87 | 1,36 | 200,06 | 0,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 26.913,92 | 79,15 | 14.792,30 | 43,50 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 192,43 | 0,57 | 184,75 | 0,54 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
| Tr. đó: Đất có RSX là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 12,48 | 0,04 | 12,48 | 0,04 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 215,64 | 0,63 | 490,51 | 1,44 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.206,75 | 18,25 | 18.322,00 | 53,88 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 22,03 | 0,06 | 53,23 | 0,16 |
| 2.2 | Đất an ninh | 48,54 | 0,14 | 51,36 | 0,15 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.092,42 | 3,21 | 6.796,80 | 19,99 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 87,72 | 0,26 | 452,39 | 1,33 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 866,92 | 2,55 | 1.036,93 | 3,05 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 53,32 | 0,16 | 101,20 | 0,30 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.954,38 | 5,75 | 3.684,62 | 10,84 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 1.570,87 | 4,62 | 2.485,89 | 7,31 |
| - | Đất thủy lợi | 209,80 | 0,62 | 246,90 | 0,73 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 24,73 | 0,07 | 173,79 | 0,51 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 10,66 | 0,03 | 17,55 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 66,67 | 0,20 | 488,47 | 1,44 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 9,54 | 0,03 | 145,40 | 0,43 |
| - | Đất công trình năng lượng | 9,64 | 0,03 | 28,38 | 0,08 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,77 | 0,00 | 0,77 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 2,11 | 0,01 | 2,16 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,83 | 0,01 | 7,65 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 5,72 | 0,02 | 10,37 | 0,03 |
| - | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | 35,42 | 0,10 | 48,80 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
| 16,12 | 0,05 |
| - | Đất chợ | 5,61 | 0,02 | 12,38 | 0,04 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 4,19 | 0,01 | 8,70 | 0,03 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 73,54 | 0,22 | 121,97 | 0,36 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 815,65 | 2,40 | 3.124,54 | 9,19 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 901,60 | 2,65 | 2.595,73 | 7,63 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 31,72 | 0,09 | 39,77 | 0,12 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | 0,41 | 0,00 | 0,41 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 0,88 | 0,00 | 0,88 | 0,00 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 223,69 | 0,66 | 223,69 | 0,66 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 27,57 | 0,08 | 27,57 | 0,08 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,19 | 0,01 | 2,19 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
c) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Lai Uyên | Cây Trường II | Trừ Văn Thố | Tân Hưng | Long Nguyên | Lai Hưng | Hưng Hòa | |||
| (1) | (2) | (4)=(5)+…+(11) | (9) | (5) | (6) | (2) | (8) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 12.115,25 | 2.969,97 | 2.519,36 | 432,91 | 1.903,46 | 1.925,05 | 802,05 | 1.562,45 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 260,82 | 30,00 |
| 50,00 | 10,59 | 40,00 | 109,48 | 20,75 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 11.846,75 | 2.932,29 | 2.519,35 | 382,91 | 1.892,87 | 1.885,05 | 692,57 | 1.541,70 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 7,68 | 7,68 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 274,87 | 2,00 | 192,62 | 31,00 | 3,00 | 10,00 | 33,25 | 3,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 250,83 |
|
|
| 234,23 | 16,60 |
|
|
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trên địa bàn huyện Bàu Bàng hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng.
Điều 2. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bàu Bàng thực hiện theo Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực về tổ chức, quản lý nhà nước về đất đai; quy định cụ thể trách nhiệm của từng ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát môi trường trong quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững.
4. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng được phê duyệt, trong quá trình thực hiện nếu có mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 1182/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
- 16Quyết định 06/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 12/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 09/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
