Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và đô thị hóa của thị xã Tân Uyên trong tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất, phương án chuyển mục đích sử dụng đất và trách nhiệm tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo Quyết định này:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xác định tổng diện tích tự nhiên của thị xã Tân Uyên là 19.175,72 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 11.085,13 ha (chiếm 57,81% diện tích tự nhiên ở thời điểm hiện trạng) xuống còn 5.735,26 ha (chiếm 29,91% diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa: Giảm từ 1.000,76 ha xuống còn 40 ha (đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 106,89 ha xuống còn 30 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: Giảm từ 880,77 ha xuống còn 300 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 8.953,03 ha xuống còn 5.326,67 ha.
- Đất rừng sản xuất: Giữ nguyên diện tích 68,59 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (hiện trạng 145,96 ha) và Đất nông nghiệp khác (hiện trạng 36,01 ha): Quy hoạch đến năm 2030 không còn phân bổ chỉ tiêu diện tích riêng biệt cho hai loại đất này.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 8.090,59 ha (chiếm 42,19% diện tích tự nhiên) lên 13.440,46 ha (chiếm 70,09% diện tích tự nhiên). Đây là minh chứng cho xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ của địa phương. Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất khu công nghiệp: Tăng từ 1.408,82 ha lên 1.950,68 ha.
- Đất cụm công nghiệp: Giảm nhẹ từ 273,43 ha xuống còn 252,12 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng mạnh từ 78,65 ha lên 572,62 ha nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đô thị.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng từ 2.243,93 ha lên 2.456,56 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Tăng gần gấp đôi từ 1.588,73 ha lên 2.981,84 ha. Trong đó, đất giao thông đóng vai trò chủ đạo, tăng từ 982,36 ha lên 2.141,68 ha; đất thủy lợi tăng từ 43,74 ha lên 266,04 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng từ 79,02 ha lên 153,49 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Tăng đột biến từ 46,68 ha lên 1.509,20 ha nhằm nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị.
- Đất ở tại đô thị: Tăng mạnh từ 1.470,41 ha lên 2.700,00 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Tăng từ 95,27 ha lên 170 ha.
- Đất quốc phòng: Điều chỉnh giảm nhẹ từ 6,08 ha xuống 5,89 ha; Đất an ninh tăng từ 6,55 ha lên 18,19 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Tăng từ 15,47 ha lên 57,79 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (642,6 ha) và Đất có mặt nước chuyên dùng (58,82 ha): Giữ nguyên diện tích so với hiện trạng.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Trên địa bàn thị xã Tân Uyên hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để thực hiện phương án quy hoạch trên, quyết định xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể trên địa bàn thị xã:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 5.349,87 ha. Việc chuyển đổi được phân bổ chi tiết cho từng đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thị xã Tân Uyên như sau:
- Phường Uyên Hưng: Chuyển đổi nhiều nhất với 1.077,75 ha (trong đó có 39,95 ha đất trồng lúa, 876,08 ha đất trồng cây lâu năm).
- Xã Vĩnh Tân: Chuyển đổi 762,12 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm với 715,89 ha).
- Phường Tân Hiệp: Chuyển đổi 744,50 ha (gồm 115,02 ha đất trồng lúa, 530,89 ha đất trồng cây lâu năm).
- Phường Hội Nghĩa: Chuyển đổi 690,72 ha (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm với 687,44 ha).
- Phường Thái Hòa: Chuyển đổi 458,28 ha (gồm 114,23 ha đất trồng lúa, 151,02 ha đất trồng cây lâu năm).
- Phường Tân Phước Khánh: Chuyển đổi 331,22 ha.
- Phường Tân Vĩnh Hiệp: Chuyển đổi 286,28 ha.
- Phường Thạnh Phước: Chuyển đổi 276,91 ha.
- Xã Phú Chánh: Chuyển đổi 259,53 ha.
- Phường Khánh Bình: Chuyển đổi 190,11 ha.
- Xã Bạch Đằng: Chuyển đổi 182,84 ha (trong đó có 54,63 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Xã Thạnh Hội: Chuyển đổi 89,61 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 238,00 ha, toàn bộ là chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm. Chỉ tiêu này được phân bổ tại các xã, phường: Thái Hòa (40 ha), Uyên Hưng (30 ha), Thạnh Phước (30 ha), Tân Hiệp (30 ha), Bạch Đằng (30 ha), Thạnh Hội (25 ha), Khánh Bình (20 ha), Tân Vĩnh Hiệp (18 ha), Tân Phước Khánh (15 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 834,73 ha. Các địa phương có diện tích chuyển đổi lớn bao gồm: Phường Uyên Hưng (218,28 ha), Phường Khánh Bình (219,64 ha), Phường Tân Hiệp (162,86 ha), Phường Thái Hòa (81,07 ha).
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Tân Uyên
- Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Tân Uyên không thay đổi mà tiếp tục thực hiện theo các quyết định đã ban hành trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, bao gồm Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 08/10/2021.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên
Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên có trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch được duyệt:
- Thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Triển khai công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ trách nhiệm của từng ngành, từng cấp trong tổ chức thực hiện; đồng thời thực hiện giám sát môi trường trong quá trình triển khai, bảo đảm mục tiêu phát triển và sử dụng đất bền vững.
- Nguyên tắc xử lý mâu thuẫn quy hoạch: Trong quá trình thực hiện, nếu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Tân Uyên có phát sinh mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên có trách nhiệm điều chỉnh quy hoạch của thị xã theo quy hoạch cấp tỉnh cao hơn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên; cùng Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THỊ XÃ TÂN UYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên tại Tờ trình số 4350/TTr-UBND ngày 15/11/2021; Tờ trình số 404/TTr-STNMT ngày 24/12/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên
a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Số | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng | Quy hoạch | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 19.175,72 | 100 | 19.175,72 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 11.085,13 | 57,81 | 5.735,26 | 29,91 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.000,76 | 5,22 | 40 | 0,21 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 106,89 | 0,56 | 30 | 0,16 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 880,77 | 4,59 | 300 | 1,56 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 8.953,03 | 46,69 | 5.326,67 | 27,78 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 68,59 | 0,36 | 68,59 | 0,36 |
|
| Tr. đó: Đất có RSX là rừng tự nhiên |
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 145,96 | 0,76 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 36,01 | 0,19 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 8.090,59 | 42,19 | 13.440,46 | 70,09 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 6,08 | 0,03 | 5,89 | 0,03 |
| 2.2 | Đất an ninh | 6,55 | 0,03 | 18,19 | 0,09 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.408,82 | 7,35 | 1.950,68 | 10,17 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | 273,43 | 1,43 | 252,12 | 1,31 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 78,65 | 0,41 | 572,62 | 2,99 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 2.243,93 | 11,7 | 2.456,56 | 12,81 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 114,42 | 0,6 | 20,75 | 0,11 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.588,73 | 8,29 | 2.981,84 | 15,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 982,36 | 5,12 | 2.141,68 | 11,17 |
| - | Đất thủy lợi | 43,74 | 0,23 | 266,04 | 1,39 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 9,87 | 0,05 | 31,75 | 0,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 100,29 | 0,52 | 28,64 | 0,15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 79,02 | 0,41 | 153,49 | 0,8 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 190,21 | 0,99 | 190,21 | 0,99 |
| - | Đất công trình năng lượng | 15,54 | 0,08 | 23,96 | 0,12 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,63 | 0 | 0,63 | 0 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia |
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 8,94 | 0,05 | 8,94 | 0,05 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3,86 | 0,02 | 3,86 | 0,02 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 15,3 | 0,08 | 15,3 | 0,08 |
| - | Đất làm nghĩa trang nghĩa địa | 121,64 | 0,63 | 97,41 | 0,51 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội |
|
|
|
|
| - | Đất chợ | 17,33 | 0,09 | 19,94 | 0,1 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 8,95 | 0,05 | 11,32 | 0,06 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 46,68 | 0,24 | 1.509,20 | 7,87 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 95,27 | 0,5 | 170 | 0,89 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 1.470,41 | 7,67 | 2.700,00 | 14,08 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 15,47 | 0,08 | 57,79 | 0,3 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN | 1,94 | 0,01 | 1,94 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 29,82 | 0,16 | 29,82 | 0,16 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 642,6 | 3,35 | 642,6 | 3,35 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 58,82 | 0,31 | 58,82 | 0,31 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
| 0,3 | 0 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| Uyên Hưng | Tân Phước Khánh | Thái Hòa | Thạnh Phước | Khánh Bình | Tân Hiệp | Tân Vĩnh Hiệp | Bạch Đằng | Thạnh Hội | Hội Nghĩa | Phú Chánh | Vĩnh Tân | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 5.349,87 | 1.077,75 | 331,22 | 458,28 | 276,91 | 190,11 | 744,50 | 286,28 | 182,84 | 89,61 | 690,72 | 259,53 | 762,12 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 722,76 | 39,95 | 65,97 | 114,23 | 135,64 | 112,59 | 115,02 | 66,72 | 54,63 | 18,01 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 54,63 |
|
|
|
|
|
|
| 54,63 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 580,77 | 137,03 | 120,26 | 89,39 | 12,67 | 46,10 | 81,93 | 18,85 | 0,49 | 33,51 | 2,05 | 3,34 | 35,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3.864,36 | 876,08 | 132,00 | 151,02 | 120,50 | 29,58 | 530,89 | 199,62 | 127,61 | 37,54 | 687,44 | 256,19 | 715,89 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 145,96 | 0,63 | 12,99 | 102,75 | 7,97 | 1,46 | 16,34 |
| 0,11 | 0,13 | 1,23 |
| 2,36 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 36,01 | 24,07 |
| 0,89 | 0,14 | 0,37 | 0,32 | 1,09 |
| 0,41 |
|
| 8,73 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 238,00 | 30,00 | 15,00 | 40,00 | 30,00 | 20,00 | 30,00 | 18,00 | 30,00 | 25,00 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 238,00 | 30,00 | 15,00 | 40,00 | 30,00 | 20,00 | 30,00 | 18,00 | 30,00 | 25,00 |
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 834,73 | 218,28 | 34,89 | 81,07 | 35,66 | 219,64 | 162,86 | 30,68 |
|
| 24,16 | 0,07 | 27,42 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trên địa bàn thị xã Tân Uyên hiện không còn quỹ đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên tỷ lệ 1/25000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Tân Uyên.
Điều 2. Nội dung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Tân Uyên thực hiện theo Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 và Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực về tổ chức, quản lý nhà nước về đất đai; quy định cụ thể trách nhiệm của từng ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát môi trường trong quá trình triển khai kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho sử dụng đất bền vững.
4. Sau khi Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên được phê duyệt, trong quá trình thực hiện nếu có mâu thuẫn với Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (có tích hợp Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cấp tỉnh) thì Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên phải điều chỉnh theo quy hoạch cao hơn.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Uyên; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2954/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 2964/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 1179/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 2954/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 14Quyết định 2964/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 15Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
- 16Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 17Quyết định 08/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
- 19Quyết định 2319/QĐ-UBND bổ sung công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Quyết định 07/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 07/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Mai Hùng Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
