Giới thiệu chung về QCVN 60-MT:2015/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60-MT:2015/BTNMT về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu được ban hành nhằm thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với các chất ô nhiễm có trong nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất cồn sinh học (bio-ethanol). Việc áp dụng quy chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái tự nhiên trước các tác động tiêu cực từ ngành công nghiệp sản xuất năng lượng sinh học. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và phạm vi áp dụng các giới hạn kỹ thuật của quy chuẩn:
- Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
- Phạm vi điều chỉnh bao quát toàn bộ các nguồn tiếp nhận nước thải bao gồm hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, các nguồn nước mặt khác hoặc vùng nước biển ven bờ có mục đích tiếp nhận nước thải.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn phân định rõ ràng các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý và có trách nhiệm thi hành:
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các cơ sở sản xuất cồn nhiên liệu (cồn sinh học) có hoạt động xả nước thải ra nguồn tiếp nhận trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát và cấp phép xả thải.
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường, phân tích chất lượng nước thải phát sinh từ loại hình sản xuất này.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác trong quá trình áp dụng pháp luật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cốt lõi:
- Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu: Là nước thải phát sinh từ các công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất cồn nhiên liệu (bao gồm quá trình xử lý nguyên liệu, lên men, chưng cất, tách nước) và nước thải từ các hoạt động phụ trợ, sinh hoạt của cơ sở sản xuất được thu gom chung vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Là các nguồn nước mặt tự nhiên hoặc nhân tạo và vùng nước biển ven bờ, nơi trực tiếp tiếp nhận nguồn nước thải sau khi đã qua hệ thống xử lý của cơ sở sản xuất.
- Điều 4: Quy định kỹ thuật và nguyên tắc áp dụng
Đây là nội dung nền tảng định hình phương pháp luận để xác định tiêu chuẩn xả thải hợp pháp cho từng cơ sở sản xuất cụ thể:
- Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi thải vào nguồn tiếp nhận không được vượt quá giá trị Cmax.
- Công thức tính toán giá trị tối đa cho phép được xác định cụ thể như sau: Cmax = C x Kq x Kf.
- Trong đó, C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm được quy định cụ thể trong bảng giới hạn của quy chuẩn; Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy của sông, ngòi, kênh, rạch hoặc thể tích của hồ, ao, đầm, phá và mục đích sử dụng nước); Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải (phụ thuộc vào tổng lưu lượng nước thải phát sinh từ cơ sở sản xuất cồn nhiên liệu).
- Nguyên tắc tích hợp các hệ số Kq và Kf nhằm đảm bảo tính công bằng, phù hợp với sức chịu tải thực tế của từng nguồn tiếp nhận cụ thể, ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm cục bộ tại các khu vực có nguồn nước tiếp nhận nhỏ hoặc nhạy cảm về môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on the effluent of bioethanol Processing
Lời nói đầu
QCVN 60-MT:2015/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 76/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CÒN NHIÊN LIỆU
National Technical Regulation on the effluent of bioethanol Processing
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả vào nguồn tiếp nhận.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải sản xuất cồn nhiên liệu được sản xuất từ sắn lát, tinh bột sắn. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải sản xuất cồn nhiên liệu ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.
1.2.2. Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu là nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất cồn nhiên liệu.
1.3.2. Cồn nhiên liệu được hiểu như sau: cồn nhiên liệu (etanol nhiên liệu và etanol nhiên liệu biến tính) là Etanol (C2H5OH) được sản xuất bằng quá trình lên men sắn lát, tinh bột sắn với men rượu, cồn nhiên liệu được sử dụng pha chế trong nhiên liệu cho động cơ xăng và không được sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.
1.3.3. Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu quy định tại mục 2.2;
- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH.
2.1.3. Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2013/BTNMT về nước thải công nghiệp sản xuất thép do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN13-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt nhuộm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-MT:2015/BTNMT về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
- 1Thông tư 76/2015/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10: 1992) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn lấy mẫu nước thải
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6625:2000 (ISO 11923 : 1997) về chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6638:2000 (ISO 10048 : 1991) về chất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hoá xúc tác sau khi khử bằng hợp kim devarda do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6491:1999 (ISO 6060 : 1989) về chất lượng nước - xác định nhu cầu oxy hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6202:2008 (ISO 6878 : 2004) về Chất lượng nước - Xác định phospho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1 : 2003) về Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hoá sau n ngày (BODn) - Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2013/BTNMT về nước thải công nghiệp sản xuất thép do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN13-MT:2015/BTNMT về nước thải công nghiệp dệt nhuộm
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-MT:2015/BTNMT về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 52:2017/BTNMT về Nước thải công nghiệp sản xuất thép
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-195:2022/BNNPTNT về Nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng
Quy chuẩn quốc gia QCVN 60-MT:2015/BTNMT về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu
- Số hiệu: QCVN60-MT:2015/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
