Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol được ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và phương pháp thử nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm đối với chất phụ gia siro polyglycitol được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định quản lý đối với phụ gia thực phẩm siro polyglycitol (Polyglycitol syrup).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phụ gia thực phẩm siro polyglycitol tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của Siro polyglycitol
Quy chuẩn đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về đặc tính vật lý, hóa học và giới hạn tạp chất của siro polyglycitol nhằm bảo đảm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng:
- Định tính: Sản phẩm phải có khả năng hòa tan tốt trong nước và hơi tan trong ethanol. Khi tiến hành thử nghiệm, sản phẩm phải thể hiện rõ các phản ứng đặc trưng của hợp chất polyol.
- Hàm lượng chất khô: Hàm lượng chất khô không được thấp hơn 99,0% tính theo khối lượng khô của sản phẩm.
- Thành phần polyol: Hàm lượng maltitol không được vượt quá 50,0% tính theo khối lượng khô; hàm lượng sorbitol không được vượt quá 50,0% tính theo khối lượng khô.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) không được vượt quá 1,0 mg/kg; hàm lượng niken (Ni) không được vượt quá 2,0 mg/kg để tránh nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người sử dụng.
- Tro sulfat: Hàm lượng tro sulfat không được vượt quá 0,1% tính theo khối lượng khô.
Phương pháp thử và lấy mẫu kiểm nghiệm
- Phương pháp thử: Các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong quy chuẩn này được xác định theo các phương pháp thử chuẩn hóa, chủ yếu dựa trên hướng dẫn của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về phụ gia thực phẩm của FAO/WHO (JECFA) hoặc các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương.
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu để kiểm tra, giám sát chất lượng được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về hướng dẫn lấy mẫu thực phẩm phục vụ thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm.
Quy định quản lý và công bố hợp quy
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm siro polyglycitol phải tiến hành công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn sản phẩm: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa, bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn (nếu có).
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu siro polyglycitol có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định tại quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation of Polyglycitol syrup
Lời nói đầu
QCVN 4-32:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM SIRO POLYGLYCITOL
National technical regulation of Polyglycitol sirup
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.2. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
3.3. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu kỹ thuật tại
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Alitam
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-33:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro sorbitol
- 1Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4Thông tư 31/2020/TT-BYT về 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Alitam
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-33:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro sorbitol
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
- Số hiệu: QCVN4-32:2020/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
