Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn và công tác quản lý đối với phụ gia thực phẩm Alitam được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu an toàn thực phẩm và quy trình quản lý đối với chất tạo ngọt Alitam khi sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm Alitam tại Việt Nam, cũng như các cơ quan, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu định danh của Alitam
- Thông tin định danh: Alitam có tên hóa học là L-alpha-Aspartyl-N-(2,2,4,4-tetramethyl-3-thietanyl)-D-alaninamid hydrat. Công thức hóa học của chất này là C14H25N3O4S.xH2O với chỉ số quốc tế INS là 956.
- Đặc tính cảm quan: Sản phẩm tồn tại dưới dạng bột kết tinh, màu trắng, không có mùi và sở hữu vị ngọt đậm đặc trưng.
- Độ hòa tan: Alitam có khả năng hòa tan tốt trong nước và dung dịch ethanol.
Chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn an toàn
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng Alitam không được thấp hơn 98,0% và không được vượt quá 101,0% tính theo chế phẩm ở trạng thái khan.
- Giới hạn tạp chất và kim loại nặng: Quy chuẩn áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt đối với các chất độc hại, cụ thể hàm lượng chì (Pb) không được vượt quá 1 mg/kg; hàm lượng tro sunfat không quá 0,1% và hàm lượng nước không được vượt quá 8,5%.
- Các chất liên quan khác: Kiểm soát chặt chẽ các sản phẩm phân hủy và tạp chất hữu cơ phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học để đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Phương pháp thử nghiệm và xác định
- Các chỉ tiêu kỹ thuật, độ tinh khiết và hàm lượng kim loại nặng của Alitam phải được xác định thông qua các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa được quy định chi tiết trong quy chuẩn hoặc các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận.
Quy định quản lý và thủ tục lưu thông
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phụ gia thực phẩm Alitam phải tiến hành công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố sản phẩm tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn bao bì sản phẩm Alitam phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi rõ tên phụ gia, chỉ số INS, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn nếu có.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT có hiệu lực thi hành theo các mốc thời gian được quy định cụ thể tại thông tư ban hành của Bộ Y tế. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phụ gia thực phẩm có trách nhiệm cập nhật và thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation of Alitame
Lời nói đầu
QCVN 4-30:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM ALITAM
National technical regulation of Alitame
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Alitam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Alitam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.3. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Alitam được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Alitam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Alitam
Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Alitam thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
10. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, đảm bảo sả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-27:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Kali saccharin
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
- 1Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4Thông tư 31/2020/TT-BYT về 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-27:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Kali saccharin
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Alitam
- Số hiệu: QCVN4-30:2020/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
