Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-27:2020/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn và công tác quản lý đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và an toàn đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm Kali saccharin tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Yêu cầu kỹ thuật và nhận biết chất phụ gia
- Tên gọi và công thức: Kali saccharin có tên hóa học là muối kali của 1,2-benzisothiazolin-3-one-1,1-dioxyd ngậm nước, công thức hóa học là C7H4KNO3S.3H2O.
- Trạng thái cảm quan: Chế phẩm tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh màu trắng, không có mùi hoặc có mùi thơm nhẹ, có vị ngọt rất mạnh ngay cả ở dạng dung dịch loãng.
- Độ hòa tan: Khả năng hòa tan tốt trong nước và tan được trong ethanol.
Chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn tạp chất cho phép
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Kali saccharin không được thấp hơn 99,0% và không được vượt quá 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Giới hạn tạp chất: Quy chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn đối với các tạp chất độc hại như chì (Pb), các hợp chất halogen hữu cơ, các dẫn xuất toluenesulfonamid và các chất dễ bị carbon hóa nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Độ ẩm và tổn thất khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ hao hụt khối lượng khi sấy khô theo quy định kỹ thuật để đảm bảo chất lượng bảo quản của phụ gia.
Phương pháp thử nghiệm và xác định
- Việc xác định các chỉ tiêu lý - hóa, độ tinh khiết và hàm lượng tạp chất của Kali saccharin phải được thực hiện theo các phương pháp thử được quy định chi tiết trong quy chuẩn hoặc viện dẫn tới các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như JECFA, CAC).
Quy định quản lý, công bố hợp quy và ghi nhãn
- Công bố hợp quy: Sản phẩm Kali saccharin trước khi lưu thông trên thị trường phải được tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhãn sản phẩm: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Kali saccharin phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhãn hàng hóa, thể hiện rõ tên nhóm phụ gia, tên chất và mã số quốc tế (INS).
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-27:2020/BYT có hiệu lực thi hành theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Kali saccharin có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại quy chuẩn này để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation of Potassium saccharin
Lời nói đầu
QCVN 4-27:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM KALI SACCHARIN
National technical regulation of Potassium saccharin
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Kali saccharin (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.3. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Kali saccharin thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin
Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Kali saccharin thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-28:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri saccharin
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Alitam
- 1Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4Thông tư 31/2020/TT-BYT về 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 4-4:2010/BYT về phụ gia thực phẩm - chất chống đông vón do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-25:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri cyclamat
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-28:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Natri saccharin
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-30:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Alitam
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-27:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Kali saccharin
- Số hiệu: QCVN4-27:2020/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
