Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm thiết bị điện lưu thông trên thị trường, bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng và phòng chống cháy nổ do sự cố điện.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn, quản lý chất lượng đối với các thiết bị điện được thiết kế để lắp đặt và sử dụng trong mạng lưới điện gia đình hoặc các hệ thống lắp đặt tương tự có điện áp danh định phù hợp. Các thiết bị này bao gồm phích cắm, ổ cắm, công tắc, hộp đấu nối, ống luồn dây điện và các phụ kiện lắp đặt đi kèm.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ các thiết bị điện thuộc phạm vi điều chỉnh tại Việt Nam. Đồng thời, quy chuẩn cũng là căn cứ pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Tài liệu viện dẫn và giải thích thuật ngữ
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn hóa quốc tế, quy chuẩn thiết lập các căn cứ kỹ thuật nền tảng:
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Quy chuẩn viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như IEC) tương ứng cho từng nhóm thiết bị điện cụ thể. Trong trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành như thiết bị điện dùng trong gia đình, điện áp cực đại, dòng điện danh định, khả năng chịu nhiệt, khả năng chống cháy, và các cấp bảo vệ chống điện giật nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thiết bị điện trong phạm vi điều chỉnh phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các quy định kỹ thuật được nêu chi tiết trong quy chuẩn trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on electrical equipment for household electrical installations and similar electrical systems
Lời nói đầu
QCVN 25:2025/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG CHO LẮP ĐẶT ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN TƯƠNG TỰ
National technical regulation on electrical equipment for household electrical installations and similar electrical systems
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu về an toàn và quản lý đối với các thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự được quy định trong các Danh mục tại Phụ lục A và Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Danh mục thiết bị điện). Mã HS của các thiết bị điện tại Phụ lục A và Phụ lục B theo quy định tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này chỉ bao gồm các loại thiết bị điện được thiết kế để lắp đặt trong hệ thống phân phối điện đến 440 V xoay chiều của các công trình dân dụng.
Các loại thiết bị điện sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này:
- Các thiết bị điện phòng nổ quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
- Ổ cắm điện, phích cắm điện, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài có dòng điện danh định lớn hơn 32 A;
- Công tắc điện có dòng điện danh định lớn hơn 20 A;
- Các loại công tắc điện được thiết kế để lắp đặt trong thiết bị điện;
- Áptômát có dòng điện danh định lớn hơn 63 A;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6480-1:2008 (IEC 60669-1:2007) Thiết bị đóng cắt dùng cho hệ thống lắp đặt điện cố định trong gia đình và các hệ thống tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-1:2008 (IEC 60884-2-1:2006) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với phích cắm có cầu chảy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6950-1:2007 (IEC 61008-1 : 2006) về Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Qui định chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6951-1:2007 (IEC 61009-1 : 2003) về Áp tô mát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) – Phần 1: Quy định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-2:2013 (IEC 60245-2:1998) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-3:2013 (IEC 60245-3:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 3: Cáp cách điện bằng silicon chịu nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-4:2013 (IEC 60245-4:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 4: Dây mềm và cáp mềm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-5:2013 (IEC 60245-5:1994 và sửa đổi 1:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp dùng cho thang máy
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-6:2013 (IEC 60245-6:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 6: Cáp hàn hồ quang
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-7:2013 (IEC 60245-7:1994) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 7: Cáp cách điện bằng cao su etylen vinyl axetat chịu nhiệt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-8:2013 (IEC 60245-8:2012) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 8: Dây mềm dùng cho các ứng dụng đòi hỏi độ mềm dẻo cao
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-5:2014 (IEC 60227-5:2011) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 5: Cáp mềm (dây mềm)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2012) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17067:2015 (ISO/IEC 17067:2013) về Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong chứng nhận sản phẩm và hướng dẫn về chương trình chứng nhận sản phẩm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6434-1:2018 (IEC 60898-1:2015) về Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 1: Áptômát dùng cho điện xoay chiều
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-2-6:2016 (IEC 60884-2-6:1997) về Phích cắm và ổ cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ổ cắm có công tắc có khóa liên động dùng trong hệ thống lắp đặt điện cố định
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2025/BKHCN về Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
- Số hiệu: QCVN25:2025/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
