Điều 36 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 36. Nội dung báo cáo
1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an ninh mạng, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử).
2. Danh sách các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên hệ thống, đơn vị vận hành, cấp độ đề xuất.
3. Danh sách hệ thống thông tin có căn cứ đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
4. Danh sách hệ thống thông tin được phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.
5. Danh sách hệ thống thông tin đã triển khai đầy đủ, mới triển khai một phần hoặc chưa triển khai các biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt.
6. Danh sách hệ thống thông tin có Quy chế bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
7. Danh sách hệ thống thông tin tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.
8. Danh sách hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá theo quy định.
9. Đánh giá về việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu.
10. Thông tin Quyết định phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu (đã đáp ứng đầy đủ/chưa đáp ứng đầy đủ; kế hoạch hoặc lộ trình hoàn thiện tiêu chí, yêu cầu chưa đáp ứng).
11. Thông tin Quyết định ban hành và Quy chế bảo đảm an ninh mạng.
12. Các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
