Chương 1 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 2 Điều 8, khoản 5 Điều 9, khoản 6 Điều 10, khoản 5 Điều 12 Luật An ninh mạng, cụ thể: tiêu chí xác định cấp độ hệ thống thông tin; quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông tin và biện pháp, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng theo từng cấp độ của hệ thống thông tin; tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin; kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức không thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây dựng, thiết lập, quản lý, vận hành, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin tại Việt Nam phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Khuyến khích tổ chức, cá nhân liên quan khác áp dụng các quy định tại Nghị định này để bảo vệ hệ thống thông tin.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xử lý thông tin là việc thực hiện một hoặc một số thao tác tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.
2. Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng là đơn vị có chức năng, nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin.
3. Bộ phận chuyên trách về an ninh mạng là bộ phận thuộc đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin hoặc chuyển đổi số, do chủ quản hệ thống thông tin thành lập hoặc chỉ định để thực thi nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng và ứng phó sự cố an ninh mạng (trường hợp không thành lập được đơn vị chuyên trách về an ninh mạng).
4. Cấp độ an ninh mạng hệ thống thông tin được hiểu là cấp độ hệ thống thông tin.
5. Dịch vụ trực tuyến là dịch vụ do doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng cho các tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
1. Đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ quản hệ thống thông tin là:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ quản hệ thống thông tin theo quy định của khoản này, bảo đảm cơ quan, tổ chức được giao chủ quản hệ thống thông tin có đủ năng lực để thực thi đầy đủ các quy định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Đối với doanh nghiệp và tổ chức khác trừ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, chủ quản hệ thống thông tin là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.
3. Trong trường hợp cần thiết, chủ quản hệ thống thông tin ủy quyền cho một tổ chức trực thuộc có đủ năng lực để thay mặt thực hiện trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
Việc ủy quyền trách nhiệm chủ quản hệ thống thông tin phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ phạm vi của hệ thống, trách nhiệm của tổ chức được ủy quyền và thời hạn ủy quyền.
Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
1. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin là đơn vị được chủ quản hệ thống thông tin giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin.
2. Trong trường hợp hệ thống thông tin gồm nhiều hệ thống thành phần hoặc phân tán, có nhiều hơn một đơn vị vận hành hệ thống thông tin, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm chỉ định một đơn vị chủ trì thực hiện quyền và nghĩa vụ của đơn vị vận hành hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin, đơn vị vận hành hệ thống thông tin được xác định như sau:
a) Trường hợp đã xác định được đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật, đơn vị vận hành được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên; hợp đồng phải quy định chi tiết trách nhiệm, thẩm quyền của các bên trong quản trị dữ liệu, kiểm soát truy cập, bảo đảm an ninh mạng, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật về an ninh mạng;
b) Trường hợp hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nếu hệ thống thông tin vẫn tiếp tục duy trì hoạt động, đơn vị vận hành được xác định theo các điều khoản cam kết duy trì, chuyển giao dịch vụ trong hợp đồng hoặc theo thỏa thuận mới giữa các bên;
c) Trường hợp khác, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ đóng vai trò là đơn vị vận hành.
Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
1. Việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức được thực hiện thường xuyên, liên tục từ khâu thiết kế, xây dựng, vận hành đến khi hủy bỏ; tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ trong hoạt động của cơ quan, tổ chức được thực hiện một cách tổng thể, đồng bộ, tập trung trong việc đầu tư các giải pháp bảo vệ, có sự dùng chung, chia sẻ tài nguyên để tối ưu hiệu năng, tránh đầu tư thừa, trùng lặp.
3. Việc phân bổ, bố trí nguồn lực để bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin thực hiện theo thứ tự ưu tiên từ cấp độ cao xuống cấp độ thấp.
4. Bộ Quốc phòng quản lý về an ninh mạng với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng; Bộ Công an quản lý về an ninh mạng đối với các hoạt động dân sự, kinh tế của các đơn vị quân đội theo thẩm quyền; các nội dung giao thoa (nếu có), Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thống nhất bằng quy chế phối hợp.
Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
1. Hệ thống thông tin phải có chức năng nghiệp vụ rõ ràng; có xử lý dữ liệu; có người dùng, đối tượng vận hành hoặc đối tượng phục vụ cụ thể; có kết quả đầu ra dưới dạng thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý, điều hành, giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ.
2. Phạm vi của hệ thống thông tin:
a) Phạm vi của hệ thống thông tin phải được xác định trên cơ sở: chức năng nghiệp vụ (cùng phục vụ một chức năng hoặc quy trình nghiệp vụ cốt lõi); dòng chảy và mối liên kết dữ liệu (có trao đổi dữ liệu thường xuyên, liên tục hoặc phụ thuộc lẫn nhau trong xử lý); mức độ phụ thuộc trong vận hành (không thể vận hành độc lập mà không làm gián đoạn hoạt động của thành phần khác); phạm vi và mức độ ảnh hưởng khi xảy ra sự cố (sự cố của một thành phần có thể ảnh hưởng đến tính toàn vẹn hoặc làm gián đoạn chức năng, quy trình nghiệp vụ cốt lõi của toàn bộ hệ thống thông tin);
b) Việc xác định phạm vi hệ thống thông tin phải phản ánh đúng bản chất vận hành thực tế, không phụ thuộc vào cách tổ chức hành chính, mô hình triển khai kỹ thuật hoặc cấu trúc hạ tầng vật lý. Trường hợp các hệ thống có kết nối, liên thông dữ liệu hoặc chia sẻ tài nguyên hạ tầng, việc xác định phạm vi hệ thống phải xem xét khả năng lan truyền rủi ro và ảnh hưởng dây chuyền.
Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
1. Việc xác định hệ thống thông tin để xác định cấp độ căn cứ trên nguyên tắc như sau:
a) Hệ thống thông tin chỉ có một chủ quản hệ thống thông tin;
b) Hệ thống thông tin có thể hoạt động độc lập, được thiết lập nhằm trực tiếp phục vụ hoặc hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, sản xuất, kinh doanh cụ thể của cơ quan, tổ chức thuộc một trong các loại hình hệ thống thông tin quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
2. Trường hợp hệ thống thông tin đồng thời đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các cấp độ khác nhau thì áp dụng cấp độ cao nhất.
3. Không xác định phạm vi hệ thống thông tin một cách hình thức nhằm làm thay đổi cấp độ hệ thống thông tin hoặc giảm yêu cầu bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp phát hiện việc phân tách hoặc hợp nhất hệ thống thông tin không phù hợp với quy định, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền yêu cầu xác định lại hệ thống thông tin và cấp độ tương ứng.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
