Điều 34 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Bộ Công an có trách nhiệm sau đây, trừ nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này:
a) Thực hiện thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; kiểm tra, đánh giá tuân thủ an ninh mạng theo cấp độ;
b) Hướng dẫn chi tiết việc xác định hệ thống thông tin quy định tại Nghị định này;
c) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin, Khung quản lý rủi ro an ninh mạng;
d) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thực hiện đào tạo, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và diễn tập về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;
đ) Quy định chi tiết về kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và quản lý rủi ro an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức nhà nước;
e) Triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung quy mô quốc gia để hỗ trợ giám sát an ninh mạng cho các hệ thống thông tin cấp độ 3, 4, 5, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sau đây:
a) Phê duyệt phương án bảo đảm an ninh mạng; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hồ sơ và danh mục đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong lĩnh vực quân sự;
b) Chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này đối với hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Chỉ đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng phối hợp thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng trong công tác bảo đảm an ninh mạng và thiết lập hệ thống kết nối, đấu nối đường truyền kỹ thuật, truyền tải dữ liệu và đáp ứng các điều kiện cần thiết khác phục vụ giám sát an ninh mạng;
d) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện đào tạo, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và diễn tập về an ninh mạng.
3. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm bảo mật thông tin bằng mật mã cơ yếu và bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng tại địa phương; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng.
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện rà soát, phân loại, xác định cấp độ và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền; rà soát các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý đủ điều kiện đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;
b) Đảm bảo hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý được đầu tư, trang bị các giải pháp an ninh mạng đầy đủ, đồng bộ theo phương án bảo vệ tương ứng với cấp độ đã được phê duyệt;
c) Định kỳ hằng năm trao đổi Bộ Công an về tình hình thực hiện quy định bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ tại bộ, ngành, địa phương mình để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
