Điều 10 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
1. Quản lý rủi ro an ninh mạng là quá trình xác định, đánh giá, xử lý và kiểm soát các rủi ro có thể gây tổn hại đến an ninh mạng của hệ thống thông tin, làm căn cứ hỗ trợ xác định cấp độ hệ thống thông tin và áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh mạng phù hợp.
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm thực hiện đánh giá rủi ro an ninh mạng trong các trường hợp sau đây:
a) Khi xác định cấp độ hệ thống thông tin lần đầu;
b) Khi có thay đổi về chức năng, phạm vi phục vụ, đối tượng sử dụng, loại thông tin xử lý hoặc công nghệ triển khai hệ thống thông tin;
c) Khi hệ thống thông tin mở rộng quy mô, tích hợp, kết nối liên thông hoặc chia sẻ dữ liệu với hệ thống khác;
d) Khi xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng;
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nội dung đánh giá rủi ro an ninh mạng bao gồm tối thiểu các yếu tố sau đây:
a) Xác định tài sản, chức năng trọng yếu, vai trò của tài sản trong hệ thống thông tin và phân loại tài sản theo thứ tự quan trọng trong hệ thống thông tin;
b) Xác định loại thông tin được xử lý, lưu trữ, truyền đưa qua hệ thống, bao gồm thông tin công cộng, thông tin riêng, thông tin cá nhân, thông tin bí mật nhà nước;
c) Nhận diện rủi ro an ninh mạng dựa trên xác định mối đe dọa, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và khả năng bị khai thác;
d) Đánh giá khả năng xảy ra sự cố và mức độ tác động, hậu quả đối với an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích công cộng;
đ) Đánh giá năng lực hiện có trong việc phòng ngừa, phát hiện, ứng phó và khắc phục sự cố an ninh mạng;
e) Xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp giảm thiểu rủi ro tương ứng với các rủi ro đã xác định;
g) Thực hiện truyền thông rủi ro và báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền.
4. Kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng là căn cứ để:
a) Đề xuất, xác định hoặc điều chỉnh cấp độ hệ thống thông tin theo quy định tại các Điều 11 đến Điều 16 Nghị định này;
b) Lựa chọn, triển khai biện pháp bảo đảm an ninh mạng tương ứng với cấp độ hệ thống thông tin;
c) Xây dựng, điều chỉnh phương án bảo vệ hệ thống thông tin, phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng.
5. Trường hợp kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng cho thấy mức độ rủi ro cao hơn so với cấp độ đã được xác định, chủ quản hệ thống thông tin phải đề xuất áp dụng cấp độ cao hơn để bảo đảm an ninh mạng.
6. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đánh giá rủi ro an ninh mạng và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị chức năng căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh mạng để yêu cầu hay đề xuất chủ quản hệ thống thông tin rà soát, đánh giá lại cấp độ hệ thống thông tin và áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh mạng phù hợp trong trường hợp cần thiết.
8. Việc đánh giá rủi ro an ninh mạng được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an (trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ).
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
