Điều 22 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
1. Đối với hệ thống thông tin được đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp, tùy thuộc vào hình thức đầu tư, phương án kỹ thuật trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (trường hợp dự án đầu tư áp dụng phương án thiết kế 01 bước), trong Thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi (trường hợp dự án đầu tư áp dụng phương án thiết kế 02 bước), trong Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin (trong trường hợp thuê dịch vụ công nghệ thông tin) hoặc trong Đề cương và dự toán chi tiết (trong trường hợp đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin không phải lập dự án) phải đáp ứng các yêu cầu của phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ được đề xuất, được thuyết minh trong Hồ sơ đề xuất cấp độ.
2. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ, bao gồm các thành phần sau đây:
a) Thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin;
b) Thuyết minh về việc đề xuất cấp độ;
c) Thuyết minh phương án bảo đảm an ninh mạng.
3. Thuyết minh tổng quan về hệ thống thông tin, bao gồm các nội dung:
a) Thông tin về chủ quản hệ thống thông tin, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử);
b) Thông tin về đơn vị vận hành hệ thống thông tin, gồm: tên đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử);
c) Mô tả phạm vi, quy mô của hệ thống thông tin, trong đó cần làm rõ phạm vi của hệ thống, quy mô của hệ thống và đối tượng phục vụ của hệ thống;
d) Mô tả hiện trạng kiến trúc hệ thống (đối với hệ thống đang vận hành) hoặc mô tả kiến trúc hệ thống (đối với hệ thống được xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng), trong đó mô tả cụ thể mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống, danh mục thiết bị và thiết bị mạng chính trong hệ thống (bao gồm tên thiết bị/chủng loại, vị trí triển khai, mục đích sử dụng), danh mục ứng dụng/dịch vụ cung cấp bởi hệ thống (bao gồm tên dịch vụ, máy chủ triển khai/vị trí triển khai/hệ điều hành máy chủ, mục đích sử dụng dịch vụ), quy hoạch các vùng mạng và địa chỉ IP trong hệ thống (bao gồm vùng mạng, địa chỉ IP nội bộ (IP Private), địa chỉ IP công khai (IP Public)).
4. Thuyết minh về việc đề xuất cấp độ, bao gồm các nội dung:
a) Danh mục các hệ thống thông tin và cấp độ tương ứng, bao gồm: tên hệ thống thông tin, cấp độ đề xuất, căn cứ đề xuất đối với từng hệ thống thông tin;
b) Thuyết minh chi tiết đối với các hệ thống thông tin, trong đó cần làm rõ loại thông tin được xử lý, loại hệ thống thông tin, căn cứ đề xuất cấp độ đối với từng hệ thống thông tin;
c) Nhận diện sơ bộ các nguy cơ, rủi ro an ninh mạng chính có thể phát sinh đối với hệ thống thông tin và mức độ ảnh hưởng dự kiến, làm căn cứ hỗ trợ đề xuất cấp độ.
5. Đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ 4 hoặc cấp độ 5, việc thuyết minh đề xuất cấp độ phải bao gồm báo cáo đánh giá rủi ro an ninh mạng ở mức độ chi tiết hơn, ngoài các nội dung được quy định tại khoản 3 Điều này, cần làm rõ thêm các nội dung sau đây:
a) Xác định các hệ thống thông tin khác có liên quan hoặc có kết nối đến hoặc có ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động bình thường của hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ;
b) Thuyết minh về các nguy cơ tấn công mạng và mức độ ảnh hưởng đối với hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ;
c) Đánh giá phạm vi và mức độ ảnh hưởng tới lợi ích công cộng, trật tự, an toàn xã hội hoặc an ninh quốc gia khi bị tấn công mạng gây mất an ninh mạng hoặc gián đoạn hoạt động của hệ thống thông tin được đề xuất cấp độ;
d) Thuyết minh yêu cầu cần phải vận hành 24/7 và không chấp nhận ngừng vận hành mà không có kế hoạch trước đối với các hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
6. Thuyết minh phương án bảo đảm an ninh mạng đáp ứng các yêu cầu về quản lý, kỹ thuật tương ứng với cấp độ đề xuất; trong đó mô tả chi tiết về phương án triển khai đối với từng yêu cầu.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
