Điều 31 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
1. Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức là chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác bảo vệ an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức mình;
b) Bố trí bộ phận hoặc nhân sự chuyên trách về an ninh mạng phù hợp với cấp độ bảo vệ của hệ thống; chỉ định cá nhân, bộ phận phụ trách về an ninh mạng đối với hệ thống sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Trong trường hợp chưa có đơn vị chuyên trách về an ninh mạng độc lập:
Chỉ định đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin hoặc chuyển đổi số làm nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về an ninh mạng;
Thành lập hoặc chỉ định bộ phận chuyên trách về an ninh mạng.
2. Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo đơn vị vận hành hệ thống thông tin xác định, lập hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định tại Nghị định này;
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và quản lý rủi ro an ninh mạng trong phạm vi cơ quan, tổ chức của mình; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ và chính xác của kết quả đánh giá, cụ thể như sau:
Việc kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và quản lý rủi ro an ninh mạng có thể được thực hiện theo hình thức tự đánh giá nội bộ, với điều kiện việc đánh giá phải do bộ phận hoặc đơn vị độc lập với đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống thực hiện, tuân thủ biểu mẫu, tiêu chí và phương pháp đánh giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
Việc kiểm tra, đánh giá bởi tổ chức chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tổ chức sự nghiệp nhà nước có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc do tổ chức chuyên môn được cấp có thẩm quyền chỉ định thực hiện được thực hiện trong các trường hợp sau đây: hệ thống thông tin cấp độ 5 hoặc hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; khi xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ cao ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; khi có thay đổi lớn về chức năng, phạm vi, kiến trúc hoặc công nghệ của hệ thống thông tin; khi có dấu hiệu việc tự đánh giá không bảo đảm tính trung thực, đầy đủ, chính xác; khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do chủ quản hệ thống thông tin tổ chức thực hiện;
d) Báo cáo sự cố an ninh mạng với cơ quan chuyên trách của Bộ Công an (đối với hệ thống do Bộ Quốc phòng quản lý, chủ quản hệ thống báo cáo sự cố về lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng để phối hợp xử lý theo thẩm quyền):
Báo cáo về nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, biện pháp khắc phục trong thời hạn 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện sự cố; trường hợp sự cố phức tạp, chủ quản hệ thống thông tin báo cáo thông tin sơ bộ, biện pháp khắc phục và gửi báo cáo cập nhật, báo cáo kết thúc sau khi hoàn thành điều tra, khắc phục và đánh giá tác động;
Thông báo ban đầu về sự cố an ninh mạng nghiêm trọng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện;
Trường hợp sự cố có dấu hiệu xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc gây gián đoạn nghiêm trọng hoạt động của hệ thống thông tin, việc báo cáo phải được thực hiện ngay khi phát hiện.
3. Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng; thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kỹ năng cho đội ngũ nhân sự liên quan, cụ thể như sau:
Đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình đào tạo ngắn hạn nâng cao kiến thức, kỹ năng về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức làm về an ninh mạng trong cơ quan, tổ chức mình;
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức mình;
Diễn tập bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức mình; tham gia diễn tập quốc gia và diễn tập quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
4. Đối với hệ thống thông tin quân sự, việc kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống từ cấp độ 3 trở lên do Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện thông qua bộ phận chuyên trách về an ninh mạng hoặc tổ chức chuyên môn do Bộ Quốc phòng chỉ định, phù hợp với quy định riêng của Bộ Quốc phòng về bảo vệ an ninh mạng.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
