Điều 26 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật An ninh mạng:
a) Thông báo về kế hoạch kiểm tra an ninh mạng theo quy định;
b) Thành lập Đoàn kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Tiến hành kiểm tra an ninh mạng, phối hợp chặt chẽ với chủ quản hệ thống thông tin trong quá trình kiểm tra;
d) Lập biên bản về quá trình, kết quả kiểm tra an ninh mạng và bảo quản theo quy định của pháp luật;
đ) Thông báo kết quả kiểm tra an ninh mạng sau khi hoàn thành kiểm tra.
2. Trường hợp cần giữ nguyên hiện trạng hệ thống thông tin, phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an gửi văn bản đề nghị chủ quản hệ thống thông tin tạm ngừng tiến hành kiểm tra an ninh mạng. Nội dung văn bản phải ghi rõ lý do, mục đích, thời gian tạm ngừng hoạt động kiểm tra an ninh mạng. Bên cạnh đó, chủ quản hệ thống thông tin phải thiết lập phương án dự phòng, bảo đảm tính liên tục của hệ thống trước khi thực hiện cách ly hiện trạng, trừ trường hợp khẩn cấp để ngăn chặn ngay hành vi xâm phạm an ninh quốc gia.
3. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng do Bộ Quốc phòng chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng.
4. Việc kiểm tra đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì thực hiện hoặc có sự thống nhất bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
