Chương 6 Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Quy định chung về chế độ báo cáo
1. Phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
b) Gửi qua hệ thống phần mềm báo cáo do Bộ Công an triển khai;
c) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tần suất thực hiện báo cáo:
a) Định kỳ hằng năm;
b) Đột xuất theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm:
Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
4. Thời hạn gửi báo cáo đối với báo cáo định kỳ hằng năm:
a) Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin gửi báo cáo tới chủ quản hệ thống thông tin trước ngày 20 tháng 12 hằng năm;
b) Chủ quản hệ thống thông tin gửi báo cáo Bộ Công an trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
Điều 36. Nội dung báo cáo
1. Thông tin chung về chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, đơn vị vận hành đối với từng hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên chủ quản hệ thống thông tin, đơn vị chuyên trách an ninh mạng, đơn vị vận hành; quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn; người đại diện, chức vụ; địa chỉ; thông tin liên hệ (bao gồm số điện thoại, thư điện tử).
2. Danh sách các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, gồm: tên hệ thống, đơn vị vận hành, cấp độ đề xuất.
3. Danh sách hệ thống thông tin có căn cứ đề xuất đưa vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.
4. Danh sách hệ thống thông tin được phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định.
5. Danh sách hệ thống thông tin đã triển khai đầy đủ, mới triển khai một phần hoặc chưa triển khai các biện pháp bảo vệ đáp ứng các yêu cầu theo phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt.
6. Danh sách hệ thống thông tin có Quy chế bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
7. Danh sách hệ thống thông tin tuân thủ các quy định, quy trình trong Quy chế bảo đảm an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác, kết thúc hoặc hủy bỏ hệ thống thông tin.
8. Danh sách hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá theo quy định.
9. Đánh giá về việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng theo phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu.
10. Thông tin Quyết định phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ, phương án bảo đảm an ninh mạng được phê duyệt trong Hồ sơ đề xuất cấp độ theo từng tiêu chí, yêu cầu (đã đáp ứng đầy đủ/chưa đáp ứng đầy đủ; kế hoạch hoặc lộ trình hoàn thiện tiêu chí, yêu cầu chưa đáp ứng).
11. Thông tin Quyết định ban hành và Quy chế bảo đảm an ninh mạng.
12. Các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 37. Thời điểm phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ khi xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin khuyến khích được phê duyệt trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở thuộc Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc Đề cương và dự toán chi tiết tương ứng.
Điều 38. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hệ thống thông tin đang trong quá trình đầu tư, xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, các cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt cấp độ theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, biện pháp bảo vệ an ninh mạng tương ứng với cấp độ theo quy định của Nghị định này.
2. Đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sử dụng thuật ngữ “an toàn thông tin mạng” hoặc “an toàn hệ thống thông tin” được hiểu tương đương với thuật ngữ “an ninh mạng” trong phạm vi áp dụng của Nghị định này.
Điều 40. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Số hiệu: 331/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 19/08/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 5. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 6. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ
- Điều 7. Xác định hệ thống thông tin
- Điều 8. Nguyên tắc xác định cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 9. Phân loại thông tin và hệ thống thông tin
- Điều 10. Quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 11. Tiêu chí xác định cấp độ 1
- Điều 12. Tiêu chí xác định cấp độ 2
- Điều 13. Tiêu chí xác định cấp độ 3
- Điều 14. Tiêu chí xác định cấp độ 4
- Điều 15. Tiêu chí xác định cấp độ 5
- Điều 16. Tiêu chí xác định hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 17. Lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông tin vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia
- Điều 18. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ
- Điều 19. Trường hợp xác định cấp độ đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp hệ thống thông tin
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành
- Điều 21. Hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 22. Thuyết minh Hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin
- Điều 23. Thẩm định hồ sơ đề xuất cấp độ
- Điều 24. Hồ sơ phê duyệt đề xuất cấp độ
- Điều 25. Trình tự, thủ tục xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh mạng
- Điều 27. Quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
- Điều 28. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
- Điều 29. Phương án bảo đảm an ninh mạng
- Điều 30. Yêu cầu chung về bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ
- Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
- Điều 32. Trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an ninh mạng
- Điều 33. Trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống thông tin
- Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
