Giới thiệu về Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020
Công văn 6832/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành như Luật Thuế giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung chính sách thuế GTGT được hướng dẫn trong văn bản:
1. Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ danh mục hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp đối chiếu với quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các hoạt động thuộc nhóm này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam không nằm trong danh mục loại trừ đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với các mức thuế suất phổ thông là 5% hoặc 10% tùy theo tính chất của từng loại hàng hóa, dịch vụ.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu theo quy định. Các trường hợp thanh toán không qua ngân hàng hoặc không đúng phương thức quy định sẽ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và phải tính thuế theo mức thuế suất thông thường.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
3. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự kê khai, tự chịu trách nhiệm và phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Hóa đơn hợp pháp: Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
- Phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
4. Trách nhiệm kê khai và thực thi của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định thuế suất, kê khai đầy đủ, trung thực và nộp thuế GTGT đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Mọi hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được khấu trừ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các hoạt động thực tế tại đơn vị mình với các hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Việc hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, lưu trữ hợp đồng kinh tế rõ ràng và phân loại chính xác doanh thu chịu thuế/không chịu thuế là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế và phòng ngừa các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6832/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH lò xo Yu Tien Việt Nam
(Đ/c: Xóm ngoài, Xã Uy Nỗ, H. Đông Anh, TP. Hà Nội)
MST: 0107457670
Trả lời công văn số 26102019/YT-CVD đề ngày 19/11/2019 của Công ty TNHH lò xo Yu Tien Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”
…
3. Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
Tại Điều 11 quy định:
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. ...”
Tại Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…
7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
…
9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Tại Điều 18 quy định, về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế…”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
…
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
…
b) Bổ sung khoản 14a vào Điều 14 như sau:
“14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
…”
- Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
…
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Về việc xác định mặt hàng lò xo vít tải cám là thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế TP Hà Nội đã có hướng dẫn tại văn bản số 93842/CT-TTHT ngày 16/12/2019, đề nghị Công ty nghiên cứu tình hình thực tế để thực hiện theo quy định.
- Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng thì không được kê khai, khấu trừ, Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể, liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để của Công ty TNHH Lò xo Yu Tien Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7634/CT-TTHT năm 2020 về chi phí bản quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13316/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 15905/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 15772/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 15065/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với trường hợp phát sinh thu nhập từ hoạt động vận tải biển quốc tế tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 15193/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 15502/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 15555/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 15620/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 15629/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 93842/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với linh kiện lò xo tải do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 7634/CT-TTHT năm 2020 về chi phí bản quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 13316/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 15905/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 15772/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 15065/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với trường hợp phát sinh thu nhập từ hoạt động vận tải biển quốc tế tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 15193/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 15502/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 15555/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19Công văn 15620/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20Công văn 15629/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 22Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6832/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
