Giới thiệu về Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020
Công văn 5644/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản trợ cấp thôi việc và các khoản chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và xác định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về trợ cấp thôi việc và các khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Theo quy định của Bộ luật Lao động và hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách thuế đối với trợ cấp thôi việc được xác định như sau:
- Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định pháp luật, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Mức trợ cấp mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng tiền lương.
- Các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế).
- Quy định khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản trợ cấp nằm ngoài quy định pháp luật
Đối với các khoản chi trả cho người lao động khi nghỉ việc nhưng không thuộc phạm vi quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, việc khấu trừ thuế được thực hiện như sau:
- Trường hợp Công ty chi trả các khoản trợ cấp nằm ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, các khoản này được coi là khoản chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động.
- Nếu tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho người lao động. Quy định này căn cứ theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10%
Trong trường hợp bị khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, người lao động có thể làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%.
- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.
- Cá nhân làm cam kết phải đã đăng ký thuế và có mã số thuế (MST) tại thời điểm làm cam kết.
- Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản cam kết. Nếu phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với tổ chức chi trả: Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này để nộp cho cơ quan thuế.
- Hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp
Cục Thuế TP Hà Nội lưu ý Công ty TNHH Công trình Long River và các doanh nghiệp có liên quan cần phân loại rõ ràng các khoản chi trả cho người lao động khi thôi việc:
- Khoản chi đúng quy định của Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội: Được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi ngoài quy định (chi thêm, hỗ trợ thêm sau khi chấm dứt hợp đồng): Phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên, trừ trường hợp người lao động đủ điều kiện làm cam kết theo quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5644/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công trình Long River
(Đ/c: Số 163 Phố Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội-MST: 0106323184)
Trả lời công văn số 310120/CV-20 ngày 31/01/2020 của Công ty TNHH Công trình Long River (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3, 10 Điều 36 và khoản 1 Điều 48 Luật số 10/2012/QH ngày 18/6/2012 của Quốc hội về Bộ luật Lao động quy định như sau:
“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
…
3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
…
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
…
Điều 48. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 và khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. ”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty trả các khoản trợ cấp cho người lao động khi nghỉ việc theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì các khoản thu nhập này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp các khoản trợ cấp nêu trên nằm ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì khi Công ty chi trả cho người lao động (sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động), Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 (Cục Thuế TP Hà Nội) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Công trình Long River được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3664/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13504/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 13291/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 13301/CT-TTHT năm 2019 về việc lập hóa đơn trong hợp đồng mượn tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 15788/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 15792/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 15150/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 3664/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13504/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 13291/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 13301/CT-TTHT năm 2019 về việc lập hóa đơn trong hợp đồng mượn tài sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 15788/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 15792/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 15150/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5644/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
