Công văn 15150/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phúc lợi, chi phí đi lại, nhà ở và học phí cho người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài) làm việc tại Việt Nam.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi cho người lao động
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi như tiền nhà, tiền vé máy bay, tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động:
- Khoản chi tiền học phí cho con của người lao động: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (căn cứ vào biểu giá học phí của nhà trường) được miễn thuế TNCN. Trường hợp chi trả cho các bậc học khác hoặc không đúng đối tượng nêu trên sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN. Căn cứ miễn thuế là hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán tiền vé máy bay hợp lệ. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Khoản chi về nhà ở do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
Yêu cầu về chứng từ và nghĩa vụ quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp lệ và tuân thủ đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khấu trừ, khai trình và nộp thuế TNCN thay cho người lao động đối với các khoản lợi ích chịu thuế trước khi thực hiện chi trả thu nhập.
- Hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi trả hộ phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (để được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp) hoặc phải có chứng từ chứng minh đích danh người lao động thụ hưởng (để làm căn cứ tính thuế TNCN).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15150/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Địa ốc Kim Cương Việt Nam
Địa chỉ: 51 Ngô Thời Nhiệm, phường 6, quận 3
Mã số thuế: 0314784764
Trả lời văn thư số 07/2019/CV-KCVN ngày 18/11/2019 của Công ty TNHH MTV Địa ốc Kim Cương Việt Nam (Công ty) về việc chính sách thuế liên quan đến việc kinh doanh bất động sản, Cục Thuế Thành phố trả lời nguyên tắc như sau:
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể như sau:
“Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.”.
Tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT theo pháp luật Thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014), cụ thể như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
... 4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.”.
Căn cứ điểm a Khoản 2 Điều 16 và điểm 2.11 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về việc lập hóa đơn:
“Điều 16. Lập hoá đơn
... 2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
... Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền…”.
“2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT.”
Căn cứ Công văn số 2846/TCT-CS ngày 02/08/2010 của Tổng cục Thuế về việc xử lý thuế, hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua BĐS cho tổ chức, cá nhân khác,
Căn cứ quy định, hướng dẫn trên và theo trình bày tại văn bản, trường hợp Công ty ký hợp đồng mua căn hộ chung cư (hợp đồng mua bán căn hộ) và đã được Chủ đầu tư là Công ty cổ phần Đầu tư Nông nghiệp ASC Sài Gòn lập hóa đơn GTGT cho Công ty khi thu tiền theo tiến độ (căn hộ đang trong quá trình xây dựng, chưa được bàn giao), sau đó Công ty chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật (văn bản thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại đã được Chủ đầu tư chứng nhận, phê duyệt). Tại văn bản thỏa thuận chuyển nhượng hợp đồng có quy định người nhận chuyển nhượng sẽ tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà theo hợp đồng mua bán căn hộ đã ký với Chủ đầu tư thì Công ty thực hiện lập hóa đơn GTGT trên toàn bộ giá trị chuyển nhượng, thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.
Khi người nhận chuyển nhượng tiếp tục nộp tiền theo tiến độ theo hợp đồng mua bán căn hộ thì Chủ đầu tư lập hóa đơn và giao cho người nhận chuyển nhượng theo quy định.
Cục Thuế Thành phố thông báo quý đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 2846/TCT-CS xử lý thuế, hóa đơn trong trường hợp khách hàng góp vốn mua bất động sản chuyển nhượng hợp đồng mua bất động sản cho tổ chức, cá nhân khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 15150/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 15150/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
