Công văn 15788/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, khoản chi hộ mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về việc tính thuế hoặc miễn thuế TNCN đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền thuê nhà, vé máy bay về phép và học phí cho con em nhân viên nước ngoài.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
Theo hướng dẫn tại Công văn, trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo cho người lao động thì khoản chi này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, mức tính thuế được giới hạn như sau:
- Số tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) tính vào thu nhập chịu thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Doanh nghiệp cần lưu ý hạch toán rõ ràng các khoản chi này và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế chính xác.
- Quy định miễn thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về phép
Đối với khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài, Công văn hướng dẫn cụ thể:
- Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Tần suất được miễn thuế giới hạn tối đa là 01 (một) lần mỗi năm (khứ hồi).
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả nhiều hơn 01 lần về phép trong năm hoặc chi trả cho người thân của người lao động thì các khoản chi vượt mức hoặc chi cho người thân này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi hộ học phí cho con người lao động
Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ được hướng dẫn như sau:
- Được miễn thuế TNCN nếu con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ thanh toán trực tiếp cho trường học), không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Trường hợp chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam hoặc chi trả cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng) thì không được miễn thuế TNCN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi hộ
Để các khoản chi hộ nêu trên được xử lý đúng quy định thuế và không bị truy thu khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty có ghi nhận rõ ràng các khoản phúc lợi, chi hộ này.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với tiền thuê nhà, học phí).
- Vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) đối với khoản chi vé máy bay về phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15788/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Judge.Me
Địa chỉ: Lầu 1, 2A/12 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Đakao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0315632940
Trả lời văn thư số 01/CV-TNCN ngày 20/09/2019 (Cục thuế TP nhận ngày 04/10/2019) của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN:
““a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | x | Thuế suất 0,1% |
”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ Phân theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Luật Chứng khoán và Điều 120 của Luật Doanh nghiệp”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, theo đó cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tại Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3342/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đã thanh toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15792/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Chứng khoán 2019
- 6Công văn 3342/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đã thanh toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5770/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 5644/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 15792/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 15788/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 15788/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
