Giới thiệu về Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020
Công văn 12366/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là các quy định về đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn chi tiết về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT theo đúng mục tiêu ban đầu.
- Quy định về lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, nộp thuế, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
Chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kinh doanh bất động sản, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Xác định giá tính thuế GTGT: Trường hợp chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Hóa đơn và kê khai: Doanh nghiệp phải tách biệt rõ ràng phần giá trị quyền sử dụng đất không chịu thuế GTGT và phần giá trị tài sản trên đất chịu thuế GTGT để xuất hóa đơn và kê khai thuế đúng quy định.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế đầu vào của dự án đầu tư: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thì số thuế đầu vào được khấu trừ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Khuyến nghị thực hiện dành cho người nộp thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra kỹ hồ sơ giao dịch: Đảm bảo các hợp đồng chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập đúng quy định pháp luật dân sự và đất đai.
- Áp dụng đúng thuế suất: Xác định chính xác tính chất của từng khoản doanh thu để áp dụng đúng thuế suất GTGT hoặc xác định đúng đối tượng không chịu thuế/không phải kê khai thuế.
- Tham chiếu văn bản quy phạm pháp luật gốc: Do công văn hành chính mang tính chất hướng dẫn cho trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn như Luật Thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC khi thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12366/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP giải pháp phần mềm TIEM
Địa chỉ: Số 9 đường Nghi Tàm, P.Yên Phụ, Q.Tây Hồ, TP.Hà Nội, Việt Nam;
MST: 0108564812
Trả lời công văn số 24022020/TIEM-CTTPHN đề ngày 24/2/2020 của Công ty CP giải pháp phần mềm TIEM vướng mắc về thuế suất thuế GTGT (sau đây gọi tắt là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm… ”
+ Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm như sau:
“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT
“21. ..Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty cung cấp các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ, nếu các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm là phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp Công ty có dịch vụ cho thuê bản quyền phần mềm không phải là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
Đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để xác định dịch vụ phần mềm mà đơn vị cung cấp có thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm hay không.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 8 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP giải pháp phần mềm TIEM được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 99070/CTHN-TTHT năm 2020 hướng dẫn thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 99070/CTHN-TTHT năm 2020 hướng dẫn thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 12366/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
