Tóm tắt Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn số 843/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất và các ưu đãi thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất và đối tượng không chịu thuế như sau:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết về các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đặc biệt lưu ý đến các hoạt động chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính, hoặc các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm đáp ứng đủ điều kiện công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ đi kèm: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng có phát sinh các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ đi kèm có thu tiền riêng thì các dịch vụ đi kèm này phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%) nếu không thuộc danh mục khuyến khích hoặc ưu đãi thuế.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ và hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Chỉ có phần thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mới được khấu trừ toàn bộ.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Khi lập hóa đơn cho các hoạt động không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế để đảm bảo tính hợp lệ pháp lý.
Cơ sở pháp lý viện dẫn
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 843/CT-TTHT được đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các quy định chuyên ngành về công nghệ thông tin, chuyển nhượng vốn hoặc thương mại tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cụ thể mà doanh nghiệp truy vấn.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các hợp đồng kinh tế, phân loại chính xác bản chất của từng khoản doanh thu phát sinh để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT. Việc tự ý áp dụng sai đối tượng không chịu thuế hoặc khấu trừ sai thuế đầu vào có thể dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế truy thu, phạt chậm nộp tiền thuế khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 843/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Trung Tâm Chất Lượng Nông Lâm Thủy Sản Vùng 4
Địa chỉ: 1610 Võ Văn Kiệt, Phường 07, Quận 6, TP.HCM
Mã số thuế: 0301464728
Trả lời văn thư số 729/TTCL4-TCKT ngày 16/12/2019 của Trung tâm về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:
+ Tại Khoản 13 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
..."
Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
..."
Căn cứ quy định trên, trường hợp theo trình bày, Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy Sản Vùng 4 là đơn vị sự nghiệp công lập, năm 2019 Trung tâm kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Năm 2020 Trung tâm chuyển sang kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, nếu trung tâm có phát sinh hoạt động bán hồ sơ mời thầu khi Trung tâm thực hiện việc mua sắm hàng hóa, vật tư thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Đối với hoạt động tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành chất lượng, an toàn thực phẩm nếu thuộc hoạt động dạy học, dạy nghề và Trung tâm thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký, cấp phép hoạt động (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 15991/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 13303/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 12366/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15991/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13389/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 13303/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo trì phần mềm do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 843/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 843/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
