Tóm tắt Công văn 15629/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 15629/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
Căn cứ pháp lý áp dụng xuyên suốt văn bản
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và hóa đơn chứng từ hiện hành tại thời điểm ban hành.
Các nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng cốt lõi
1. Xác định đối tượng chịu thuế và các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Văn bản hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp để xác định chính xác đối tượng chịu thuế GTGT (với các mức thuế suất tương ứng) hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Làm rõ các trường hợp đặc biệt không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, giúp doanh nghiệp tránh việc tính thuế trùng lặp hoặc kê khai sai quy định.
2. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản bao gồm: Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Yêu cầu bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Hướng dẫn nguyên tắc phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được.
3. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Xác định mức thuế suất áp dụng đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa cụ thể theo đúng danh mục quy định pháp luật.
- Lưu ý điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với các hoạt động xuất khẩu dịch vụ hoặc hàng hóa ra nước ngoài, bao gồm yêu cầu về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.
4. Nghĩa vụ lập hóa đơn và thời điểm xuất hóa đơn GTGT
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
- Mọi hành vi chậm trễ hoặc lập hóa đơn sai thời điểm đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15629/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH POUYUEN VIỆT NAM
Địa chỉ: Số D10/89Q, Đường Quốc lộ 1A, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0300813662
Trả lời văn bản số 20191028/PYV-HT ngày 28/10/2019 của Công ty về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…”
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp theo trình bày, Công ty nhận hàng mẫu từ các nhà cung ứng nước ngoài mà không phải thanh toán, nếu việc nhập hàng mẫu này có đầy đủ chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu; Trường hợp hàng mẫu nhập về không dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13133/CT-TTHT năm 2019 về xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 13133/CT-TTHT năm 2019 về xác định giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 15629/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 15629/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
