Tổng quan về Công văn 15620/CT-TTHT năm 2019
Công văn 15620/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo cơ sở cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn hướng dẫn chi tiết về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Hồ sơ và thủ tục: Bên chuyển nhượng phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Cách thức lập hóa đơn: Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng này, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo để thể hiện giao dịch thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế.
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định
Bên cạnh các trường hợp được miễn kê khai, Công văn cũng làm rõ các tình huống bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT:
- Chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức khác: Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Việc chuyển nhượng các tài sản đơn lẻ không gắn liền với toàn bộ dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vẫn thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định chung, không được áp dụng chính sách miễn kê khai.
Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên dự án đầu tư chuyển nhượng (thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT) được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Kế thừa quyền lợi hoàn thuế: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư tiếp tục thực hiện dự án và được kế thừa quyền lợi về hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của dự án nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 15620/CT-TTHT và tránh các rủi ro pháp lý, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ đối tượng giao dịch: Kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng (phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) trước khi áp dụng chính sách không kê khai, nộp thuế GTGT.
- Hoàn thiện hồ sơ chặt chẽ: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, hợp đồng chuyển nhượng chặt chẽ và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có công tác thanh tra, kiểm tra.
- Tuân thủ quy định về hóa đơn: Thực hiện xuất hóa đơn đúng quy chuẩn đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và truy thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15620/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Poseidon Supply
Địa chỉ: Lầu 5 Tòa nhà H2, Số 196 Hoàng Diệu, P.08, Quận 4, TP.HCM
MST 0305790585
Trả lời văn bản số 2019/Poseidon - 010 ngày 03/10/2019 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hồ sơ đính kèm bổ sung do Công ty cung cấp, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày nhập hàng hóa từ nước ngoài đưa thẳng trực tiếp vào kho ngoại quan (không làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa), sau đó Công ty xuất khẩu hàng này cho khách hàng ở nước ngoài từ kho ngoại quan nêu trên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6806/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6832/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5812/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng và lập hóa đơn đối với Hợp đồng nghiên cứu khoa học do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 15620/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 15620/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
