Giới thiệu chung về Công văn 51190/CT-TTHT
Công văn 51190/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung hướng dẫn việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí thuê nhà cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí thuê nhà
Để chi phí thuê nhà cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phí thuê nhà phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hóa đơn thuê nhà có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hợp đồng thuê nhà phải đứng tên doanh nghiệp và doanh nghiệp trực tiếp thực hiện thanh toán tiền thuê nhà cho đơn vị cung cấp dịch vụ.
Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích nhà ở
Đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động, việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN được thực hiện như sau:
- Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả hộ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn dịch vụ thuê nhà cho người lao động:
- Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ thuê nhà cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả được khấu trừ nếu hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để được áp dụng khấu trừ thuế đầu vào.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 51190/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động và hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51190/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Siêu Thanh Hà Nội
(Đ/c: 5 Nguyễn Ngọc Vũ, Q.Cầu Giấy, Hà Nội; MST: 0100233103)
Trả lời công văn số 187/KTST/2017 ngày 18/07/2017 của Công ty CP Siêu Thanh Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại khoản 1h Điều 4, Chương I hướng dẫn về nội dung trên hoá đơn đã lập:
“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy...
h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn...
+ Tại khoản 2d Điều 16 Chương III hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn:
“d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Giám đốc ủy quyền cho kế toán trưởng ký tên vào tiêu thức giám đốc “ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên” thì kế toán trưởng có trách nhiệm ký thay và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Trường hợp không đóng dấu treo mà đóng vào chữ ký được ủy quyền, nếu các chỉ tiêu trên hoá đơn đầy đủ, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hoá đơn thì hoá đơn đó vẫn được coi là hoá đơn hợp lệ để hạch toán kế toán.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Siêu Thanh Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 17855/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế với Công ty S-Star Việt Nam do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51188/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Công ty Panasonic Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 58608/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 17855/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51186/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51187/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế với Công ty S-Star Việt Nam do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 51188/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với Công ty Panasonic Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 58608/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế cho hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51190/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
