Tóm tắt Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số
Công văn số 50824/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các khoản chi hỗ trợ doanh số cho khách hàng và đại lý. Dưới đây là chi tiết các quy định cốt lõi về Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến khoản chi này.
- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản hỗ trợ doanh số
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc lập hóa đơn và kê khai thuế đối với khoản chi hỗ trợ doanh số được thực hiện như sau:
- Trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền: Khi doanh nghiệp nhận được khoản tiền hỗ trợ doanh số, hỗ trợ đạt chỉ tiêu, hoặc thưởng doanh số từ nhà cung cấp, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền và không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Bên chi tiền lập chứng từ chi tiền dựa trên hợp đồng và chứng từ thu của bên nhận để làm căn cứ hạch toán chi phí.
- Trường hợp nhận hỗ trợ bằng hàng hóa: Nếu khoản hỗ trợ doanh số được thực hiện bằng hàng hóa, bên giao hàng phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và tính thuế GTGT như đối với hoạt động bán hàng hóa thông thường.
- Trường hợp hỗ trợ dưới hình thức giảm giá hàng bán: Nếu khoản hỗ trợ doanh số được giảm trực tiếp vào giá bán của các kỳ mua hàng tiếp theo, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giảm giá bán trên hóa đơn của kỳ tiếp theo hoặc lập hóa đơn điều chỉnh giảm theo quy định.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Để khoản chi hỗ trợ doanh số cho khách hàng, đại lý được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ doanh số phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh số bán hàng.
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp bao gồm: Hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận/chương trình hỗ trợ doanh số bằng văn bản (nêu rõ điều kiện, mức hỗ trợ); Biên bản xác nhận doanh số đạt chỉ tiêu giữa hai bên; Chứng từ thanh toán (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi hỗ trợ doanh số có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân, hộ kinh doanh nhận hỗ trợ
Trường hợp đối tượng nhận khoản hỗ trợ doanh số là cá nhân hoặc hộ kinh doanh, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Khoản hỗ trợ doanh số, thưởng đạt doanh số bằng tiền hoặc hiện vật được tính vào doanh thu tính thuế của cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN và thuế GTGT theo tỷ lệ quy định đối với ngành nghề kinh doanh của cá nhân đó trước khi chi trả.
- Đối với cá nhân không phải là cá nhân kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ này có thể bị xem xét tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập khác tùy thuộc vào tính chất của hợp đồng ký kết giữa hai bên, và doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi chi trả nếu khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50824/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Diana Unicharm
(Đ/c: khu công nghiệp Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, Hà Nội.
MST: 0100507058)
Trả lời công văn số 170407/KT ngày 07/04/2017 của Công ty CP Diana Unicharm hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 17 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về xử lý thu hồi hóa đơn đã lập
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.
Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định trường hợp không kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chỉ để lập chứng từ chi tiền....
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.”
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 20 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
Căn cứ phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 01/01/2015 của Công ty CP Diana Unicharm và Công ty CP Nhất Nam.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty CP Diana Unicharm có chi khoản hỗ trợ doanh số và trưng bày sản phẩm cho các nhà cung cấp, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Trường hợp, Công ty chi tiền hỗ trợ khi khách hàng đạt doanh số nhất định thì khi chi tiền hỗ trợ hai bên lập chứng từ thu, chi theo quy định.
- Trường hợp, Công ty chi tiền hỗ trợ trưng bày sản phẩm cho bên mua nếu đây là khoản hỗ trợ để khuyến mại, quảng cáo cho sản phẩm của công ty thì phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất 10%.
- Đối với hóa đơn đã lập sai thì hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn, bên bán gạch chéo các liên, lưu giữ ở đơn vị, đồng thời bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 50830/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi thông tin đăng ký thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 58607/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của Công ty thương mại Boo do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 55886/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của Công an thành phố do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 55955/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của bà Nguyễn Thị Việt Hà do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 69565/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản thưởng doanh số do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 89923/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chiết khấu, thưởng doanh số cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 50830/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi thay đổi thông tin đăng ký thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51183/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 5701/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 51185/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 58607/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của Công ty thương mại Boo do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 55886/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của Công an thành phố do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 55955/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế của bà Nguyễn Thị Việt Hà do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 69565/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản thưởng doanh số do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 89923/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chiết khấu, thưởng doanh số cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 50824/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
