TÓM TẮT CÔNG VĂN 5756/CT-TTHT NĂM 2017 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Công văn 5756/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho người nộp thuế. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi liên quan đến văn bản này nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực thi đúng quy định pháp luật.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh có vướng mắc tương tự về mặt nghiệp vụ.
- Mục đích: Hướng dẫn, giải thích các quy định pháp luật về thuế để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Ngân sách Nhà nước.
Vai trò pháp lý và nguyên tắc áp dụng
Mặc dù công văn hành chính không phải là văn bản quy phạm pháp luật, nhưng có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực tế áp dụng luật thuế:
- Tính cụ thể: Giải quyết trực tiếp các vướng mắc phát sinh từ thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà các văn bản luật chung chưa chi tiết hóa.
- Cơ sở tham chiếu an toàn: Giúp doanh nghiệp có căn cứ thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế, từ đó giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
- Phạm vi hiệu lực: Áp dụng trực tiếp cho đơn vị gửi yêu cầu hướng dẫn và có giá trị tham khảo đối với các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương tự.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi thường được hướng dẫn
Dựa trên thẩm quyền và thực tiễn giải quyết hồ sơ của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, các nội dung hướng dẫn trong nhóm công văn này thường tập trung vào các sắc thuế chính sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn trên 20 triệu đồng, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, và đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc không chịu thuế GTGT.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (như chi phí tiền lương, chi phí đi lại, lưu trú cho chuyên gia nước ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị).
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Xác định các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế từ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động.
Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Để áp dụng hiệu quả hướng dẫn tại Công văn 5756/CT-TTHT, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Đối chiếu điều kiện thực tế: Doanh nghiệp cần so sánh kỹ lưỡng hồ sơ, chứng từ thực tế của mình với tình huống được hướng dẫn trong công văn để đảm bảo tính tương đồng hoàn toàn trước khi áp dụng.
- Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật: Luôn đối chiếu hướng dẫn của công văn với các Luật thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành để tránh trường hợp các quy định pháp lý cao hơn đã thay đổi làm công văn hết hiệu lực áp dụng.
- Chủ động tham vấn: Nếu gặp vướng mắc có tính chất đặc thù riêng, doanh nghiệp nên chủ động soạn thảo văn bản kiến nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận được văn bản trả lời riêng biệt, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5756/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Toàn cầu
Đ/chỉ: Tầng 16, Tòa nhà Nam Á, Số 201-203, CMT8, P.4, Q3, Tp. HCM.
MST: 0304422444
Trả lời văn bản số 0674/2017/CV-GIC-KT ngày 25/05/2017 của Tổng Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại Khoản 7 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm”.
- Tại Khoản 1 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
…”.
- Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
- Tại Khoản 5 Điều 12 quy định số thuế GTGT phải nộp:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Số thuế GTGT đầu ra | - | Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
…”
Trường hợp Tổng Công ty trình bày, cung cấp dịch vụ “Bảo hiểm dư nợ tín dụng cá nhân” cho Công ty Tài chính TNHH HD SAISON (trước đây là Công ty tài chính Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Hồ Chí Minh) theo quyết định số 0095/2013/QĐ-GIC-TS ngày 28/1/2013 của Tổng Công ty về việc ban hành Quy tắc bảo hiểm dư nợ tín dụng cá nhân và Hợp đồng bảo hiểm số ZP0355/14QB0002 ngày 15/7/2014. Hợp đồng bảo hiểm quy định Tổng Công ty sẽ trả khoản nợ vay cho Công ty Tài chính TNHH HD SAISON (tổ chức tín dụng) khi phát sinh sự kiện bảo hiểm (người được bảo hiểm tử vong; người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn; người được bảo hiểm bị mất tích) thì dịch vụ bảo hiểm Tổng Công ty cung cấp thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Về nguyên tắc giá tính thuế GTGT là giá chưa có thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; phí dịch vụ bảo hiểm đã bao gồm hay không bao gồm thuế GTGT do các bên tự thỏa thuận.
Cục Thuế TP thông báo Tổng Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5727/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5728/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5731/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51190/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5727/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5710/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5728/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5731/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5756/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
