Giới thiệu chung về Công văn 50828/CT-TTHT
Công văn 50828/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp có hoạt động giao thương với tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này làm rõ các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khu vực đặc thù này.
- Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với khu phi thuế quan
Để hàng hóa, dịch vụ bán vào khu phi thuế quan được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, bao gồm:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán khác chỉ được chấp nhận nếu phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu vào khu phi thuế quan, bắt buộc phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định của cơ quan hải quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thông thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ mang tính chất phục vụ sinh hoạt hoặc không trực tiếp cấu thành hoạt động sản xuất kinh doanh của khu phi thuế quan như: cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp tại nội địa.
- Chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xuất khẩu
Về quyền lợi hoàn thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu vào khu phi thuế quan, văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Ngưỡng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa có hoạt động tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được hoàn sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ.
- Giới hạn số thuế được hoàn: Số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không được vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đó.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính pháp lý và đẩy nhanh tiến trình hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định của cơ quan thuế.
- Các chứng từ chứng minh đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% như hợp đồng thương mại, tờ khai hải quan đã thông quan, và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và bán ra có liên quan trực tiếp đến dự án hoặc hoạt động xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50828/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hyundai Việt Đại
(Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Zodiac, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
MST: 0107582167)
Trả lời công văn số 0104/CV-VD đề ngày 17/7/2017 của Công ty TNHH Hyundai Việt Đại (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 20 Điều 4 quy định về khu phi thuế quan:
“... Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu....”
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; ...”
- Căn cứ Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn....”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Hyundai Việt Đại nhập khẩu hàng hóa để bán vào khu phi thuế quan (là hoạt động xuất khẩu hàng hóa) thì thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT theo quy định tại điểm 4b Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm b Khoản 12 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) đã trích dẫn ở trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Hyundai Việt Đại biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 35839/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế áp dụng thuế suất 0% dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71639/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Hải quan 2001
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 35839/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế áp dụng thuế suất 0% dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 71639/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 50824/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế về chi khoản hỗ trợ doanh số do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 5756/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 51184/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 50828/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
