Giới thiệu về Công văn 35839/CT-HTr năm 2016
Công văn 35839/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện và thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về điều kiện, nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn tại Công văn:
1. Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0%
- Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp vừa ở Việt Nam vừa ở nước ngoài nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất 0%.
2. Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng bán dịch vụ, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của bên cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
- Tờ khai hải quan (đối với một số trường hợp đặc thù): Đối với các dịch vụ gắn liền với hàng hóa xuất khẩu hoặc dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường (10%), bao gồm:
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, điện ảnh, phát thanh, truyền hình được thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, du lịch lữ hành, dịch vụ thanh toán qua mạng, dịch vụ cung cấp phương tiện vận tải được thực hiện tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp cho cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 35839/CT-HTr giúp làm rõ ranh giới giữa dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam và dịch vụ tiêu dùng trong nước. Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện hồ sơ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ và hợp đồng dịch vụ rõ ràng để tránh bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35839/CT-HTr | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh
(Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, P.Quán Thánh, Q.Đống Đa, Hà Nội)
MST: 0105797456
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 22/TTHT-HCQT ngày 29/04/2016 của Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định giá tính thuế GTGT:
+ Tại điểm b khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam nên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51834/CT-HTr năm 2015 áp dụng thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 76820/CT-HTr năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36598/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với phương thức bù trừ thanh toán hàng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71639/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 74120/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6774/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với phí dịch vụ xuất vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 51834/CT-HTr năm 2015 áp dụng thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 76820/CT-HTr năm 2015 về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 36598/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối với phương thức bù trừ thanh toán hàng xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 71639/CT-TTHT năm 2016 về điều kiện áp dụng mức thuế suất 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 74120/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6774/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với phí dịch vụ xuất vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 35839/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế áp dụng thuế suất 0% dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 35839/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
