Giới thiệu về Công văn 51834/CT-HTr năm 2015
Công văn 51834/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định và áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế trong việc thực thi các chính sách thuế TNDN, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN, hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc áp dụng thuế suất cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất phổ thông: Hướng dẫn các doanh nghiệp xác định đúng mức thuế suất phổ thông áp dụng cho kỳ tính thuế, đảm bảo phù hợp với lộ trình cải cách thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hành hành tại thời điểm đó.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất: Làm rõ các tiêu chí và điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi. Các điều kiện này thường gắn liền với địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực xã hội hóa, công nghệ cao hoặc các ngành nghề được khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hạch toán riêng đối với thu nhập ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, trong đó có hoạt động được hưởng ưu đãi thuế suất và hoạt động không được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập của từng hoạt động để áp dụng mức thuế suất tương ứng.
- Xử lý khi không hạch toán riêng được thu nhập: Hướng dẫn phương pháp phân bổ thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 51834/CT-HTr là cơ sở tham chiếu quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung chủ động rà soát, tự xác định nghĩa vụ thuế TNDN một cách chính xác.
- Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của đơn vị mình (về doanh thu, lĩnh vực hoạt động, địa bàn đầu tư) với các quy định hướng dẫn để áp dụng đúng mức thuế suất, tránh việc kê khai sai dẫn đến bị truy thu và phạt chậm nộp.
- Các hướng dẫn tại công văn giúp minh bạch hóa quá trình thực thi pháp luật thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51834/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Zenitaka Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 1502, tầng 15, tòa nhà Zodiac phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST:0106504663)
Trả lời công văn số 02-2015/ZVN-LT ngày 08/7/2015 của Công ty TNHH Zenitaka Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 3 quy định phương pháp tính thuế:
“Điều 3. Phương pháp tính thuế
…
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất; sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.
…
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
2. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất; kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
Ví dụ 14: Công ty A áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có doanh thu bán hàng hóa cung cấp dịch vụ mã [01] và doanh thu hoạt động tài chính mã [08] trên Phụ lục 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN năm tài chính 2013 (từ ngày 01/04/2013 đến hết ngày 31/3/2014) không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty A được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty A áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.
…
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% (trừ trường hợp thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế). Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư này). Doanh thu được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế. Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.”
+ Tại khoản 3 Điều 18 quy định điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 18. điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
…
3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư này); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.”
- Căn cứ Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC).
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thành lập ngày 26/3/2014, trong năm tài chính từ 1/4/2014 đến 31/3/2015 Công ty có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng thì năm tài chính tiếp theo từ 1/4/2015 đến 31/3/2016 Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20% (trừ các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính).
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp Công ty thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Zenitaka Việt Nam được biết và thực hiện ./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5877/CT-TTHT năm 2014 về áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1614/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1513/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 35839/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế áp dụng thuế suất 0% dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5877/CT-TTHT năm 2014 về áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1614/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1513/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 35839/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế áp dụng thuế suất 0% dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51834/CT-HTr năm 2015 áp dụng thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51834/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
