Tóm tắt Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế
Công văn 34499/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện pháp lý và hồ sơ chứng minh để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế.
Các nội dung quy định cốt lõi bao gồm:
- Phạm vi áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
- Vận tải quốc tế được xác định là hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Quy định này áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp trực tiếp thực hiện vận chuyển hoặc có thuê lại phương tiện, nhà thầu phụ để thực hiện một phần chặng đường, miễn là toàn bộ quy trình đáp ứng đúng quy định pháp luật về vận tải quốc tế.
- Trường hợp chặng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa tiếp nối thì chặng nội địa cũng được áp dụng thuế suất 0% nếu là một phần không thể tách rời của hợp đồng vận tải quốc tế liên tục.
- Các điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế đúng quy định pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, chứng từ thay thế hợp đồng là vé vận hải quốc tế hợp lệ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) của khách hàng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ. Các trường hợp thanh toán đặc biệt khác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
- Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, tờ khai hải quan hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương chứng minh hàng hóa/hành khách đã được vận chuyển ra khỏi ranh giới lãnh thổ Việt Nam).
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan
- Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động này.
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên (ví dụ: thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc thiếu hợp đồng vận chuyển hợp lệ), doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nước, đồng thời ảnh hưởng đến quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.
- Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% khi thực hiện quyết toán thuế hoặc yêu cầu hoàn thuế.
- Cơ quan thuế có quyền thanh tra, kiểm tra thực tế hồ sơ của doanh nghiệp để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế suất 0% được thực hiện đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, ngăn ngừa các hành vi trục lợi và gian lận hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34499/CT-HTr | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Naigai Nitto Logistics Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà South Pacific Building, số 73 Lý Nam Đế, P. Cửa Đông, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; MST: 0105897725
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 001/2016/NNV ngày 07/01/2016 của Công ty TNHH Naigai Nitto Logistics Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế.
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định mức thuế suất thuế GTGT 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
...2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của phập luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế cho khách hàng thì doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện) nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng và thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định và hướng dẫn trên để vận dụng trong từng trường hợp cụ thể hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42691/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42692/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49009/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hỗ trợ làm kế hoạch bay tại tàu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 74120/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42691/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42692/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 49009/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hỗ trợ làm kế hoạch bay tại tàu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 74120/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 50828/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khu phi thuế quan thuế suất 0% hoàn thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 34499/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
