Giới thiệu về Công văn 42691/CT-HTr năm 2016
Công văn 42691/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng cốt lõi
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phân loại, xác định đúng đối tượng chịu thuế và mức thuế suất tương ứng (0%, 5%, 10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế) khi lập hóa đơn GTGT cho khách hàng.
2. Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Các điều kiện bắt buộc để dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
3. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
- Không áp dụng thuế suất 0% đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc các dịch vụ không đáp ứng được điều kiện tiêu dùng ngoài Việt Nam, tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ đặc thù như bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và các dịch vụ cung cấp cho cá nhân tại Việt Nam sẽ áp dụng mức thuế suất thông thường theo quy định.
4. Áp dụng thuế suất thuế GTGT thông thường (10%)
- Mức thuế suất 10% được áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ, thương mại thông thường không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất 10% đối với các dịch vụ tiêu dùng nội địa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp cần căn cứ vào thực tế hoạt động cung cấp dịch vụ, đối chiếu với các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT. Trường hợp có vướng mắc phát sinh, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42691/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn MCHR Nhật Việt
(Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà văn phòng K3B(Heid), Ngõ 6A Thành Công, P.Thành Công, Q.Ba Đình, Hà Nội)
MST: 0106914684
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 02/CV-MCHR ngày 30/05/2016 của Công ty TNHH Tư vấn MCHR Nhật Việt hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định, chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
+ Tại Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ tư vấn cho công ty nước ngoài (Nhật Bản), tư vấn và hướng dẫn cho Công ty trong các hoạt động hành lang và thông tin cộng đồng về giá trị doanh nghiệp trong lãnh thổ nước Việt Nam. Tư vấn và hướng dẫn Công ty xây dựng chương trình tuyển dụng và đào tạo nhân lực... diễn ra tại Việt Nam thì dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Tư vấn MCHR Nhật Việt biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45690/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44452/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42326/CT-HTr năm 2016 đính chính công văn 32571/CT-HTr về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42329/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm phòng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5517/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45690/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44452/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 42326/CT-HTr năm 2016 đính chính công văn 32571/CT-HTr về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 42329/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ tiêm phòng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5517/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 42691/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42691/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
