Tóm tắt Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng 5%
Công văn 29341/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 5% đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hà Nội, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Các nguyên tắc cơ bản bao gồm:
- Thuế suất 5% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật để làm cơ sở xác định đối tượng chịu thuế suất 5%.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ không được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 0%, 5% thì phải áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%.
2. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 5%
Công văn tập trung làm rõ các nhóm đối tượng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 5%, bao gồm:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt: Không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng chịu thuế suất 10%.
- Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi: Bao gồm các loại hóa chất bảo vệ thực vật, chất điều hòa sinh trưởng theo danh mục quy định.
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao, hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản: Chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại (trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT).
- Thiết bị, dụng cụ y tế: Máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như máy soi, máy chiếu, dụng cụ phẫu thuật, bông băng, gạc y tế và các chế phẩm y tế chuyên dùng khác có xác nhận của Bộ Y tế.
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập: Bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng khác cho việc giảng dạy, học tập.
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao: Vé bán cho các hoạt động triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, hoạt động thể dục thể thao (trừ các dịch vụ vui chơi giải trí, casino, vũ trường).
- Đồ chơi cho trẻ em; các loại sách: Sách giáo khoa, sách giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật (trừ các loại sách không chịu thuế GTGT).
3. Hướng dẫn khai thuế và xuất hóa đơn đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:
- Xác định đúng đối tượng: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng đúng mức thuế suất 5%.
- Lập hóa đơn GTGT: Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế 5%, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ mức thuế suất là 5%, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có các mức thuế suất khác nhau thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu.
4. Khuyến nghị và lưu ý từ cơ quan thuế
Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc cụ thể đối với từng mặt hàng đặc thù, doanh nghiệp nên lập văn bản gửi trực tiếp đến Chi cục Thuế quản lý hoặc Cục Thuế Thành phố Hà Nội để được hướng dẫn, giải đáp kịp thời, tránh việc tự ý áp dụng sai thuế suất dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29341/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Veider Feather
(Đ/c: Km17 (quốc lộ 1A cũ), xóm 2, thôn Văn Giáp, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, TP Hà Nội)
MST: 0107165501
Trả lời công văn số 01/CV/2016/ ngày 13/04/2016 của Công ty TNHH Veider Feather (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Điều 4 Chương I quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất; đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng; cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác...”
+ Tại Khoản 5 Điều 5 Chương I quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này...”
+ Tại Khoản 5 Điều 10 Mục 1 Chương II quy định thuế suất 5%:
“Điều 10. Thuế suất 5%
5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.”
- Căn cứ Nhóm 0505 tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 (hiệu lực từ ngày 01/01/2014) về ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định:
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế suất |
| 05.05 | Da và các loại bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc có lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ rửa sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần khác của lông vũ |
|
| 0505.10 | - Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ: |
|
| 0505.10.10 | - - Lông vũ của vịt, ngan | 5 |
| 0505.10.90 | - - Loại khác | 5 |
| 0505.90 | - Loại khác |
|
| 0505.90.10 | - - Lông vũ của vịt, ngan | 5 |
| 0505.90.90 | - - Loại khác | 5 |
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Veider Feather xuất bán mặt hàng lông vũ chỉ qua sơ chế thông thường cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 5%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31037/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa khuôn ép nhựa để sản xuất, gia công hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 34499/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hoạt động vận tải quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 34500/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 29341/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
