Tóm tắt Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 về áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 9069/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc xác định và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế GTGT, tránh các sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.
- Các quy định cốt lõi về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Việc xác định thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp và đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Thuế suất 0% chỉ được áp dụng đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ chứng minh liên quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Đối với các dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng hoạt động tiêu dùng hoặc địa điểm thực hiện dịch vụ diễn ra tại Việt Nam thì không được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường theo quy định.
- Áp dụng thuế suất thông thường (10%): Mức thuế suất 10% được áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ, thương mại, xây dựng, lắp đặt thông thường không thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế hoặc đối tượng chịu thuế suất 5%.
- Nghĩa vụ kê khai và trách nhiệm của doanh nghiệp
- Lập hóa đơn đúng quy định: Doanh nghiệp khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn GTGT và ghi đúng mức thuế suất quy định cho từng loại hình hoạt động. Việc tự ý áp dụng sai thuế suất sẽ bị xử lý vi phạm hành chính và truy thu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ: Để bảo vệ quyền lợi khi áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (đặc biệt là 0%), doanh nghiệp có trách nhiệm thiết lập và lưu trữ đầy đủ hệ thống chứng từ, hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 9069/CT-HTr là cơ sở giải quyết vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong việc phân định ranh giới giữa dịch vụ tiêu dùng trong nước và dịch vụ xuất khẩu. Văn bản góp phần đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc thực thi chính sách thuế GTGT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9069/CT-HTr | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn VINACONTROL
Địa chỉ: Số 54 phố Trần Nhân Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội
MST: 0100107772
Trả lời công văn số 044/TGĐ-TC ngày 12/2/2015 của Công ty cổ phần Tập đoàn VINACONTROL, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 1, Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Tiết b, Khoản 1, Điều 9 quy định:
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”
+ Tại Tiết b, Khoản 2, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty được bên nước ngoài ủy quyền giám định và kiểm soát mặt hàng bông nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ giám định được thực hiện tại Việt Nam thì dịch vụ giám định trên không thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 9, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Tập đoàn VINACONTROL biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 44452/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 29341/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44452/CT-HTr năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 9069/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
