Tóm tắt Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia
Công văn 31696/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng mã bia (malt) dùng trong sản xuất bia.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 31696/CT-HTr về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2015.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu mặt hàng mã bia (malt) trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng mã bia
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), Cục Thuế thành phố Hà Nội đưa ra hướng dẫn chi tiết như sau:
- Xác định bản chất hàng hóa: Mặt hàng mã bia (hay còn gọi là malt) là sản phẩm đã qua quá trình chế biến (lên men, sấy khô từ hạt lúa mạch) để phục vụ cho công nghiệp sản xuất bia, không phải là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu tự sản xuất, tự bán ra hoặc ở khâu thương mại.
- Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng: Do không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 5% theo quy định đối với sản phẩm nông nghiệp thô, mặt hàng mã bia (malt) thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Nguyên tắc áp dụng thống nhất: Mức thuế suất 10% này được áp dụng đồng bộ ở tất cả các khâu: nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại bán ra trong nước.
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:
- Khai thuế và lập hóa đơn: Khi bán mặt hàng mã bia, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT và ghi rõ mức thuế suất thuế GTGT là 10%. Doanh nghiệp mua hàng dựa trên hóa đơn này để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Khấu trừ thuế đầu vào: Các doanh nghiệp sử dụng mã bia làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất bia được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Trách nhiệm tự khai tự nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định mã HS của hàng hóa khi nhập khẩu và áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn của cơ quan hải quan và cơ quan thuế địa phương.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích hỗ trợ tra cứu nhanh các hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn 31696/CT-HTr năm 2015. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để áp dụng chính xác cho các kỳ tính thuế hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31696/CT-HTr | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH nhà máy bia Châu Á Thái Bình Dương (Hà Nội)
Địa chỉ: Km 15+500, Xã Vân Tảo, H. Thường Tín, TP. Hà Nội
MST: 0500234052
Trả lời công văn số 01/APB-HN đề ngày 21/5/2015 của Công ty TNHH nhà máy bia Châu Á Thái Bình Dương (Hà Nội) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế suất thuế GTGT mặt hàng bã bia làm thức ăn chăn nuôi từ ngày 01/01/2015, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại khoản 3 Điều 10 quy định mức thuế suất thuế GTGT 5%:
“3. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương; bột tôm và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi. ”
+ Tại đoạn 4 Điều 11 quy định:
" Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra."
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):
+ Tại khoản 2 Điều 1 bổ sung khoản 3a vào Điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“...Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;... ”
+ Tại khoản 7 Điều 2 quy định:
"7. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 10 Điều 10. ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty bán mặt hàng bã bia (là phế phẩm của quá trình sản xuất bia, có thành phần chính từ gạo, malt) để làm thức ăn chăn nuôi thì mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ ngày 01/01/2015.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 15894/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vật tư dùng trong khám chữa bệnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 20151/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 30770/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với loại hình du lịch lữ hành do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 11079/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 12868/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 5945/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 5310/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 6646/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đá hạt, bột đá bán cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 72073/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng “bã hèm” là phế liệu, phế phẩm thu hồi được từ quá trình sản xuất bia được sử dụng lại làm thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 15894/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với vật tư dùng trong khám chữa bệnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 20151/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 30770/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với loại hình du lịch lữ hành do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 11079/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 9069/CT-HTr năm 2015 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 12868/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 5945/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 5310/CT-HTr năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 6646/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đá hạt, bột đá bán cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 72073/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng “bã hèm” là phế liệu, phế phẩm thu hồi được từ quá trình sản xuất bia được sử dụng lại làm thức ăn chăn nuôi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 31696/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
