Tóm tắt Công văn 11079/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn số 11079/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ, đặc biệt là các hướng dẫn liên quan đến dịch vụ phần mềm và dịch vụ xuất khẩu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Áp dụng đối với phần mềm dịch vụ bao gồm dịch vụ cấp quyền sử dụng phần mềm, nâng cấp phần mềm, khắc phục sự cố phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Các hoạt động thiết kế website, sản xuất phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT, giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
2. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng mức thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt bao gồm: Có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu; và các hồ sơ, chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ thương mại, tư vấn, dịch vụ tiêu dùng thông thường phát sinh tại Việt Nam không thuộc diện không chịu thuế hoặc không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%, 5%.
- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động dịch vụ hỗn hợp phải tách riêng từng phần dịch vụ để áp dụng thuế suất tương ứng; trường hợp không tách riêng được thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất của dịch vụ đó.
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật dựa trên hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của đơn vị.
- Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi rõ thuế suất thuế GTGT tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Đối với dịch vụ không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn dòng thuế suất và tiền thuế phải gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11079/CT-HTr | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Geroc
(Địa chỉ: số 67 đường Xuân Diệu, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội
MST: 0105384804)
Trả lời công văn số 20-15/GEROC/TAX không ghi ngày tháng của Công ty TNHH Geroc (sau đây gọi tắt là Công ty) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).
+ Tại điểm b khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”.
+ Tại điểm b khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;...”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%.
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
+ Nội dung vướng mắc liên quan đến ngành nghề được phép kinh doanh, đề nghị Công ty liên hệ Sở kế hoạch đầu tư để được hướng dẫn cụ thể.
+ Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư vào các nước ASEAN thì dịch vụ tư vấn này áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) để cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, do đó thuế suất thuế GTGT của dịch vụ tư vấn tại Việt Nam là 10%. ....
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 46119/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về thuế suất thuế giá trị gia tăng và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 31003/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thuế nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11079/CT-HTr năm 2015 thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11079/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
