Tóm tắt Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 4308/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ cụ thể.
Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn xác định mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nội dung cốt lõi và nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT (đặc biệt là Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), văn bản hướng dẫn các nguyên tắc xác định thuế suất như sau:
- Nguyên tắc phân loại đối tượng chịu thuế: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT (0%, 5%, 10% hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế) phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và đối tượng khách hàng (trong nước hay khu phi thuế quan, xuất khẩu).
- Thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu: Để được áp dụng thuế suất ưu đãi 0%, các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định.
- Thuế suất thông thường: Các hoạt động dịch vụ thương mại, tư vấn, tiêu dùng nội địa không thuộc diện ưu đãi hoặc không đáp ứng điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi sẽ áp dụng mức thuế suất phổ thông là 10%.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4308/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do áp dụng sai mức thuế suất thuế GTGT khi xuất hóa đơn.
- Hiểu rõ quy trình lập hóa đơn, chứng từ đối với từng loại hình dịch vụ đặc thù được hướng dẫn trong văn bản.
- Làm căn cứ giải trình vững chắc với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4308/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thủy Sản Số 5
Địa chỉ: 100/26 Bình Thới, Phường 14, Quận 11
Mã số thuế: 0301909649
Trả lời văn thư số 01/04/15/CVKT ngày 06/4/2015 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”.
+ Tại khoản 4 Điều 10 quy định về thuế suất 5 %:
“Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, cách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này”.
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10 %:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt hàng phế liệu, phế phẩm bán ra.
…”.
Căn cứ công văn số 351/TCT-CS ngày 29/01/2015 của Tổng cục Thuế về Thuế GTGT đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp,
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty thực hiện gia công sơ chế, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì áp dụng thuế suất 5% trên doanh thu dịch vụ thu được.
Trường hợp Công ty bán các sản phẩm như: xương cá, ruột cá, vỏ tôm là các sản phẩm chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT; Nếu bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Trường hợp Công ty bán các mặt hàng phế liệu, phế phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh như: thùng carton, dây niềng thùng, bao nylon thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4196/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58253/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 6980/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4196/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4260/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4306/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 31696/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng mã bia do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 58253/CT-HTr năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6980/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4308/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4308/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
