Giới thiệu về Công văn 351/TCT-CS năm 2015
Công văn 351/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động dịch vụ sơ chế và bảo quản sản phẩm nông nghiệp. Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng thuế suất, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung cốt lõi về thuế GTGT đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản nông sản
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn chi tiết để phân biệt giữa sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với sản phẩm nông nghiệp tự sản xuất: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản nông sản: Các hoạt động dịch vụ như phơi, sấy khô, bóc vỏ, phân loại, đóng gói, bảo quản sản phẩm nông nghiệp thực hiện cho tổ chức, cá nhân khác không thuộc danh mục dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp được miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi. Do đó, các dịch vụ này phải chịu thuế GTGT theo quy định chung.
- Mức thuế suất áp dụng: Hoạt động cung ứng dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp cho các đơn vị khác được xác định là dịch vụ tiêu dùng công nghiệp hoặc dịch vụ thương mại, áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10%.
Phân tích chi tiết các hoạt động sơ chế và bảo quản cụ thể
Để giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ, văn bản phân tích rõ tính chất của từng loại hình dịch vụ:
- Dịch vụ sấy khô, làm sạch, phân loại: Đây là các hoạt động phụ trợ nhằm làm thay đổi trạng thái vật lý hoặc nâng cao chất lượng bảo quản của nông sản (như thóc, ngô, khoai, sắn, hạt điều, cà phê...). Khi doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ này cho khách hàng và thu tiền dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10%.
- Dịch vụ cho thuê kho lạnh, bảo quản nông sản: Hoạt động cho thuê kho bãi, kho lạnh để lưu giữ, bảo quản nông sản của các đơn vị khác là dịch vụ thương mại thuần túy, chịu thuế suất GTGT 10%.
- Trường hợp tự thực hiện trên sản phẩm tự sản xuất: Nếu cơ sở kinh doanh tự trồng trọt, thu hoạch và tự thực hiện các khâu sơ chế, bảo quản trước khi bán ra thị trường thì sản phẩm bán ra vẫn được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất bán ra.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 351/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc phân định đối tượng chịu thuế, giúp hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xác định đúng bản chất hợp đồng: Cần phân biệt rõ ràng giữa hợp đồng mua bán nông sản đã qua sơ chế (có thể thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế 5% ở khâu thương mại) và hợp đồng cung cấp dịch vụ sơ chế, bảo quản (chịu thuế 10%).
- Tuân thủ hóa đơn chứng từ: Khi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ sơ chế, bảo quản cho đối tác, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế đầu ra theo đúng mức thuế suất 10% để tránh bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 351/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước. |
Trả lời công văn số 77/CV-BTC ngày 24/11/2014 của Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm d, khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;”
Tại điểm d, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“d) Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, xay sát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
“4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy khô, bóc vỏ, cách hạt, cắt, xay xát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước ký hợp đồng thuê cơ sở kinh doanh khác thực hiện dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (bóc vỏ tôm, bỏ đầu tôm, rút chỉ lưng, đóng gói, cấp đông) thì cơ sở kinh doanh nhận sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất 5% trên doanh thu dịch vụ thu được (không bao gồm giá trị nguyên vật liệu Công ty cổ phần thủy sản và Thương mại Thuận Phước giao), Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4455/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5925/TCT-DNL năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 214/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phát thanh truyền hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4455/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4735/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ môi giới cung ứng cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5925/TCT-DNL năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bảo hiểm hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 214/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phát thanh truyền hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 351/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
