Giới thiệu về Công văn 214/TCT-CS năm 2015
Công văn 214/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động, dịch vụ phát thanh và truyền hình. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các đài phát thanh, truyền hình và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, phân định rõ ràng giữa hoạt động công ích và hoạt động thương mại.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 214/TCT-CS
1. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp dịch vụ phát thanh, truyền hình thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:
- Hoạt động phát thanh, truyền hình được thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên hoặc chi đầu tư) để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền theo chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước.
- Các chương trình phát thanh, truyền hình mang tính chất tuyên truyền, cổ động, dịch vụ công ích không nhằm mục đích thương mại và không thu tiền của người xem, người nghe dưới mọi hình thức.
2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Đối với các dịch vụ phát thanh, truyền hình mang tính chất thương mại, có phát sinh doanh thu từ khách hàng, Công văn quy định phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%):
- Dịch vụ truyền hình trả tiền, bao gồm truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số, truyền hình vệ tinh, truyền hình truyền qua mạng internet (IPTV) và các dịch vụ truyền hình trả tiền khác.
- Dịch vụ quảng cáo trên hệ thống phát thanh, truyền hình, bao gồm việc phát sóng các clip quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp hoặc các hình thức tài trợ thương mại có quyền lợi quảng cáo kèm theo.
- Các dịch vụ liên kết sản xuất chương trình, cho thuê thời lượng phát sóng, cho thuê trường quay, trang thiết bị kỹ thuật và các dịch vụ phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động phát thanh, truyền hình.
3. Nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo tính chính xác trong việc kê khai thuế đối với các đơn vị vừa có hoạt động chịu thuế vừa có hoạt động không chịu thuế, Công văn hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Các đơn vị phải thực hiện mở sổ sách kế toán, theo dõi và lưu trữ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 214/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc cho các đài phát thanh, truyền hình trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các nguồn thu khác nhau. Việc phân định rõ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn thu thương mại giúp các đơn vị tối ưu hóa công tác quản lý tài chính, thực hiện kê khai, phân bổ thuế GTGT đầu vào chính xác, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 214/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 61063/CT-KT2 ngày 01/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 1194/VTC-TCKH ngày 13/10/2014 của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện (VTC) báo cáo vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phát thanh truyền hình. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 14, mục II, phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 14 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
Tại khoản 14 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: “14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế nhất trí với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 61063/CT-KT2 như sau: trường hợp từ năm 2008 đến nay Tổng công ty truyền thông đa phương tiện (VTC) có cung cấp dịch vụ phát thanh truyền hình trên mạng Internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thông qua hợp đồng ký với Cục quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và truyền thông) thì dịch vụ phát thanh, truyền hình nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Tổng công ty truyền thông đa phương tiện được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2775/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với chuyên đề, chuyên mục do Đài Phát thanh-truyền hình Đà Nẵng phát sóng theo yêu cầu của đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 12886/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Công văn 1814/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xem truyền hình theo yêu cầu qua hệ thống Internet do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 683/TTg-KGVX năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Đề án theo Quyết định 1984/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 3158/VPCP-KGVX năm 2022 về Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2775/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với chuyên đề, chuyên mục do Đài Phát thanh-truyền hình Đà Nẵng phát sóng theo yêu cầu của đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12886/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 24/2016/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 9Công văn 1814/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xem truyền hình theo yêu cầu qua hệ thống Internet do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 683/TTg-KGVX năm 2021 về kéo dài thời gian thực hiện Đề án theo Quyết định 1984/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Công văn 3158/VPCP-KGVX năm 2022 về Đề án cung ứng dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 214/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phát thanh truyền hình do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 214/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
