Tổng quan về Công văn 1197/TCT-CS năm 2019
Công văn 1197/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng dầu cám gạo thô. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông sản và thức ăn chăn nuôi xác định đúng thuế suất GTGT áp dụng cho sản phẩm này trong từng khâu lưu thông trên thị trường.
Chính sách thuế GTGT đối với dầu cám gạo thô làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13) và các văn bản hướng dẫn thi hành, chính sách thuế đối với mặt hàng dầu cám gạo thô dùng trong lĩnh vực chăn nuôi được quy định cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Mặt hàng dầu cám gạo thô nếu được xác định là thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi (phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra.
- Yêu cầu về hồ sơ: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh sản phẩm dầu cám gạo thô đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thuế suất thuế GTGT đối với dầu cám gạo thô là sản phẩm trồng trọt sơ chế
Trường hợp dầu cám gạo thô không sử dụng làm thức ăn chăn nuôi mà được xác định là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường, chính sách thuế GTGT được áp dụng theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC:
- Khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán dầu cám gạo thô cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi, gạch chéo.
- Khâu bán cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán dầu cám gạo thô cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Phương pháp tính trực tiếp: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán dầu cám gạo thô ở khâu thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các hồ sơ, tài liệu liên quan để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định:
- Doanh nghiệp cần phân loại rõ mục đích sử dụng và đối tượng khách hàng của mặt hàng dầu cám gạo thô để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT tương ứng (không chịu thuế, không phải kê khai tính nộp thuế, hoặc chịu thuế suất 5%).
- Việc lập hóa đơn GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nhằm tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1197/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/11/18-CV ngày 16/11/2018 của Công ty TNHH Hương Lan Đồng Tháp hỏi về thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng dầu cám gạo thô. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:
“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.”
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Khoản 3.a Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT thì:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (mê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phối phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác đùng cho gia súc gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”
Căn cứ các hướng dẫn và theo trình bày của đơn vị, trường hợp Công ty TNHH Hương Lan Đồng Tháp bán ra sản phẩm dầu cám gạo thô dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi thì đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để các đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2401/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4185/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán hàng hóa mà điểm giao nhận tại cảng Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1017/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5423/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tôm luộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2401/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp tỉnh Cao Bằng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 351/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1998/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4185/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán hàng hóa mà điểm giao nhận tại cảng Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1017/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5423/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng tôm luộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1197/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
