Công văn 1017/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp làm rõ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế phức tạp.
- Quy định chung về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Có hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký kết với thương nhân nước ngoài.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định.
- Nguyên tắc xác định chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ
Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tính chân thực của dòng tiền thực tế:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là chứng từ chứng minh tiền được chuyển từ tài khoản của phía nước ngoài (bên mua) sang tài khoản của bên xuất khẩu (bên bán) mở tại ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
- Thời điểm thanh toán và tiến độ thanh toán phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc các phụ lục hợp đồng thương mại đã ký kết giữa các bên.
- Tên, số tài khoản của bên mua nước ngoài thể hiện trên chứng từ thanh toán phải trùng khớp với thông tin ghi trên hợp đồng xuất khẩu.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc thù
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với một số phương thức thanh toán không đi trực tiếp từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán:
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán thông qua một bên thứ ba (tổ chức hoặc cá nhân khác) chỉ được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng nếu điều khoản ủy quyền này được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Đồng thời, chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ bên thứ ba được ủy quyền sang cho doanh nghiệp Việt Nam.
- Thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu hoặc dịch vụ mua của phía nước ngoài, phương thức thanh toán bù trừ này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu. Sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại (nếu có) bắt buộc phải được thanh toán qua ngân hàng và có chứng từ hợp lệ.
- Thanh toán từ tài khoản vãng lai: Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản vãng lai mở tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, tài khoản này phải được mở và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Hệ quả pháp lý khi không đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán
Công văn làm rõ các chế tài và cách xử lý thuế đối với các trường hợp chứng từ thanh toán không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện:
- Hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp phải tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (thông thường là 10%).
- Đối với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có hóa đơn, chứng từ hợp pháp khác, doanh nghiệp không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT nhưng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng dòng tiền, đối chiếu với các ngân hàng liên quan để ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế GTGT thông qua hồ sơ xuất khẩu khống hoặc chứng từ thanh toán giả mạo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1017/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1662/CT-KTT1 ngày 22/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu của Công ty Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán)”
Tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:
“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.
Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
…
b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có).
…
b.9) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng nhưng chứng từ thanh toán qua ngân hàng không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Trung Quốc và được phía Trung Quốc thanh toán tiền hàng qua ngân hàng, nếu nội dung chứng từ thanh toán thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết và chứng từ thanh toán phù hợp theo quy định của pháp luật về ngân hàng thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 15 và khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính).
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 729TCT/NV3 ngày 26/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
- 2Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 28/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1147/TCT-CS năm 2023 chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 729TCT/NV3 ngày 26/02/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 28/TCT-CS năm 2018 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1147/TCT-CS năm 2023 chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1017/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1017/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
