Tóm tắt Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ lai dắt tàu biển
Công văn 2380/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 06 năm 2019 nhằm hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ lai dắt tàu biển cung cấp cho hãng tàu nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển và vận tải biển xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
1. Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lai dắt tàu biển
Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ lai dắt tàu biển cho các phương tiện vận tải quốc tế tại cảng Việt Nam như sau:
- Áp dụng thuế suất 10%: Dịch vụ lai dắt tàu biển, hỗ trợ tàu biển ra vào cảng do doanh nghiệp Việt Nam cung cấp cho các hãng tàu nước ngoài thực hiện vận tải quốc tế không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Các dịch vụ này phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định chung đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Lý do không áp dụng thuế suất 0%: Mặc dù dịch vụ được cung cấp cho phương tiện vận tải quốc tế, nhưng dịch vụ lai dắt tàu biển được thực hiện hoàn toàn trong phạm vi nội địa (tại các cảng biển Việt Nam) và không đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe để được coi là dịch vụ xuất khẩu hoặc dịch vụ trực tiếp cho vận tải quốc tế được hưởng thuế suất 0% theo quy định pháp luật.
2. Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra kết luận trên, Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định về các đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các mức thuế suất GTGT (0%, 5%, 10%).
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, trong đó quy định chi tiết về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ trực tiếp cho vận tải quốc tế. Theo đó, các dịch vụ hỗ trợ tại cảng biển không thuộc danh mục được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% nếu không thỏa mãn các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và địa điểm thực hiện dịch vụ.
3. Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Kê khai và nộp thuế đúng quy định: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lai dắt tàu biển cho hãng tàu nước ngoài phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10%, kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Rà soát các hợp đồng dịch vụ: Doanh nghiệp cần rà soát lại các hợp đồng đã ký kết với đối tác nước ngoài để điều chỉnh đơn giá và mức thuế suất GTGT cho phù hợp, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2380/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 76620/CT-TTHT ngày 19/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT về thuế suất.
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT về thuế suất.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội trên cơ sở thực tế bản chất dịch vụ sửa chữa máy móc đối chiếu với các quy định để xử lý theo quy định. Trường hợp dịch vụ sửa chữa được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5382/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bốc hài cốt và lưu tro cốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6051/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sửa chữa phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5382/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ bốc hài cốt và lưu tro cốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1197/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dầu cám gạo thô do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2380/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
