Công văn 1853/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp cũng như cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và thực thi pháp luật thuế trên toàn quốc.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thuế suất thuế GTGTDựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc xác định thuế suất cụ thể như sau:
- Thuế suất đối với hoạt động cung cấp nước sạch: Hoạt động cung cấp nước sạch phục vụ cho mục đích sinh hoạt, sản xuất và các nhu cầu khác của đời sống xã hội thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 5%. Quy định này nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân cũng như doanh nghiệp sản xuất.
- Thuế suất đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Đối với các dịch vụ thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, đường ống (bao gồm cả hoạt động lắp đặt đường ống dẫn nước sạch từ nguồn đến hộ tiêu thụ nếu được tách biệt độc lập với hoạt động bán nước sạch), mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
- Nguyên tắc phân loại và áp dụng thuế suất: Cơ sở kinh doanh khi thực hiện nhiều hoạt động có các mức thuế suất thuế GTGT khác nhau phải thực hiện hạch toán, khai thuế riêng biệt cho từng hoạt động. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán riêng biệt được thì phải áp dụng mức thuế suất cao nhất đối với toàn bộ doanh thu phát sinh từ các hoạt động đó.
Việc ban hành Công văn 1853/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ thiết yếu (hưởng thuế suất ưu đãi) và hoạt động dịch vụ thương mại, xây lắp thông thường. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hợp đồng kinh tế: Các doanh nghiệp cần quy định rõ ràng cơ cấu giá trị của từng hạng mục công việc trong hợp đồng (phần cung cấp vật tư, thiết bị và phần nhân công xây lắp) để làm cơ sở xuất hóa đơn GTGT với mức thuế suất chính xác.
- Hoàn thiện chứng từ kế toán: Đảm bảo hệ thống sổ sách kế toán theo dõi riêng biệt doanh thu của từng nhóm thuế suất khác nhau, tránh việc bị cơ quan thuế áp đặt mức thuế suất cao nhất khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
- Cập nhật hướng dẫn từ cơ quan thuế: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các hoạt động thực tế của đơn vị mình với các tiêu chí hướng dẫn tại công văn này để tự giác điều chỉnh, kê khai bổ sung nếu có sai sót trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1853/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 83936/CT-TTHT ngày 24/12/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 13, khoản 21 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 18 và Điều 28 Luật chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội về phương thức chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ.
Căn cứ các quy định và theo nội dung trình bày của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 83936/CT-TTHT: trường hợp Công ty TNHH CK&T cung cấp dịch vụ trung gian đào tạo, dịch vụ đào tạo vận hành, quản trị hệ thống, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ đào tạo chuyển giao chuyển công nghệ mà không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đáp ứng các quy định tại các pháp luật liên quan thì thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 83936/CT-TTHT nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 2Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Công văn 268/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2380/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1853/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
