Giới thiệu về Công văn 1926/TCT-CS năm 2019
Công văn 1926/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng, bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các tổ chức tín dụng, cơ quan thi hành án và người nộp thuế xác định rõ nghĩa vụ thuế trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm.
Trường hợp bán tài sản bảo đảm không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn 1926/TCT-CS làm rõ các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm:
- Tài sản bảo đảm được bán bởi tổ chức tín dụng hoặc tổ chức xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để thu hồi nợ.
- Cơ quan thi hành án thực hiện bán đấu giá tài sản bảo đảm để thi hành quyết định, bản án của Tòa án nhằm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người nộp thuế.
- Việc bàn giao tài sản bảo đảm trực tiếp cho bên nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay.
Trường hợp bán tài sản bảo đảm phải chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn cũng lưu ý các trường hợp chuyển nhượng tài sản bảo đảm vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định:
- Trường hợp người có tài sản bảo đảm (bên đi vay) tự thực hiện việc bán, chuyển nhượng tài sản bảo đảm dưới sự đồng ý của bên nhận bảo đảm để lấy nguồn tiền trả nợ. Trong trường hợp này, bên bán phải lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với loại tài sản đó.
- Các hoạt động chuyển nhượng tài sản không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ liên quan
Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT khi bán tài sản bảo đảm, các đơn vị cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp hoặc hợp đồng bảo đảm bằng tài sản theo đúng quy định pháp luật.
- Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng gửi cho bên bảo đảm.
- Biên bản bàn giao tài sản bảo đảm hoặc các quyết định, văn bản của cơ quan thi hành án có thẩm quyền về việc xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1926/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2313/CT-TT&HT ngày 11/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi bán tài sản bảo đảm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 70 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và theo nội dung trình bày tại công văn số 2313/CT-TT&HT: đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở thực tế chứng từ, tài liệu, thủ tục đấu giá và hợp đồng thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đồng Tháp với Công ty cổ phần thực phẩm QVD Đồng Tháp để đối chiếu với hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính để xử lý: Trường hợp Công ty cổ phần thực phẩm QVD Đồng Tháp tự xử lý tải sản bảo đảm và chưa bàn giao tài sản bảo đảm cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đồng Tháp thì Công ty cổ phần thực phẩm QVD Đồng Tháp xuất hóa đơn khi bán tài sản bảo đảm theo quy định; trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đồng Tháp đã nhận bàn giao tài sản bảo đảm và thực hiện thủ tục đấu giá để xử lý thu hồi nợ theo quy định của pháp luật thì Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đồng Tháp xuất hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2651/TCT-DNL năm 2017 về chính sách liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 497/TCT-KK năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2425/TCT-CS năm 2019 về bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2651/TCT-DNL năm 2017 về chính sách liên quan đến bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 497/TCT-KK năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2425/TCT-CS năm 2019 về bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1853/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1926/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
