Giới thiệu về Công văn 2425/TCT-CS năm 2019
Công văn 2425/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 06 năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho ngân hàng và doanh nghiệp trong quá trình xử lý nợ xấu và chuyển nhượng tài sản bảo đảm.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bảo đảm
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với việc bán tài sản bảo đảm được quy định như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức xử lý nợ được thành lập theo quy định của pháp luật bán để thu hồi nợ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với cả trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức đấu giá thực hiện bán tài sản bảo đảm theo đúng trình tự pháp luật.
- Điều kiện áp dụng: Việc bán tài sản phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và nhằm mục đích duy nhất là thu hồi khoản nợ vay có bảo đảm.
- Trường hợp phải chịu thuế GTGT: Đối với các tài sản không phải là tài sản bảo đảm tiền vay, hoặc việc bán tài sản không nhằm mục đích thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, hoạt động chuyển nhượng này vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với từng loại tài sản cụ thể.
Quy định về việc lập hóa đơn khi bán tài sản bảo đảm
Công văn 2425/TCT-CS hướng dẫn chi tiết về trách nhiệm và cách thức lập hóa đơn đối với từng trường hợp xử lý tài sản cụ thể:
- Tổ chức tín dụng tự bán tài sản bảo đảm: Khi tổ chức tín dụng thực hiện bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn mua của cơ quan thuế. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT được gạch chéo (thể hiện nội dung không chịu thuế GTGT).
- Chủ tài sản tự bán dưới sự giám sát của ngân hàng: Trường hợp bên bảo đảm (chủ tài sản) tự bán tài sản dưới sự giám sát của tổ chức tín dụng để lấy nguồn thu trả nợ, chủ tài sản phải lập hóa đơn GTGT (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (nếu áp dụng phương pháp trực tiếp) và kê khai nộp thuế theo quy định.
- Cơ quan thi hành án thực hiện bán đấu giá: Việc xuất hóa đơn và chứng từ thanh toán được thực hiện dựa trên biên bản bàn giao tài sản, quyết định thi hành án và các chứng từ bán đấu giá thành công để làm cơ sở làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho người mua.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và thứ tự ưu tiên thanh toán
Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng lưu ý về các nghĩa vụ tài chính liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và phân chia tiền bán tài sản:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm thuộc về chủ sở hữu tài sản. Do đó, bên bảo đảm có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng này theo quy định của pháp luật.
- Thứ tự ưu tiên thanh toán tiền bán tài sản: Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được ưu tiên thanh toán cho các chi phí bảo quản, thu hồi và xử lý tài sản; tiếp theo là thanh toán nợ gốc, lãi cho tổ chức tín dụng. Phần còn lại (nếu có) mới được dùng để thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác của chủ tài sản với ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2425/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 708/CT-TTHT ngày 25/03/2019 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc bán tài sản đảm bảo tiền vay để trả nợ quá hạn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 8 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
…
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
…
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.”
Tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về thuế GTGT quy định:
"Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
…
2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
..đ) Bán nợ.”
Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về thuế GTGT quy định:
"Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
…
2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
…
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay, bao gồm cả trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm. Trường hợp người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng;
…"
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT quy định:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
…
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
…
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
…
Ví dụ 3a: Tháng 12/2014, Doanh nghiệp B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốn tại Ngân hàng thương mại C, thời gian vay là 1 năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016, Ngân hàng thương mại C và Doanh nghiệp B có đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất) với cơ quan có thẩm quyền. Đến ngày 15/12/2016, Doanh nghiệp B không có khả năng trả nợ và Ngân hàng thương mại C có văn bản đồng ý giải chấp để Doanh nghiệp B được bán nhà xưởng để trả nợ ngân hàng, tháng 1/2017, doanh nghiệp B bán nhà xưởng để trả nợ Ngân hàng thì nhà xưởng bán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
…”
Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Long An, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phương Quân có thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo bằng tài sản là nhà xưởng trên đất và quyền sử dụng đất để vay vốn tại ngân hàng Sacombank; đến nay đã quá hạn thanh toán nợ và ngân hàng Sacombank đã bán khoản nợ này cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (Công ty VAMC).
Căn cứ các quy định trên:
- Trường hợp Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phương Quân bàn giao tài sản cho Công ty VAMC để Công ty VAMC xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, tài sản bảo đảm tiền vay được bán (theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay) là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Công ty VAMC nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và Công ty VAMC thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định thì khi bán tài sản bảo đảm tiền vay này nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì Công ty VAMC phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4938/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng bán tài sản đảm bảo tiền vay và hàng khuyến mại, quảng cáo phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3684/TCT-CS về chính sách thuế đối với việc bán đấu giá tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3080/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thực hiện bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 4938/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng bán tài sản đảm bảo tiền vay và hàng khuyến mại, quảng cáo phục vụ hoạt động kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3684/TCT-CS về chính sách thuế đối với việc bán đấu giá tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 5Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 6Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3080/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với việc bán tài sản đảm bảo tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1926/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản bảo đảm do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thực hiện bảo đảm tiền vay trong hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội
Công văn 2425/TCT-CS năm 2019 về bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2425/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
